Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiến trình dạy học

Tiến trình dạy học

Tải bản đầy đủ - 0trang

Câu hỏi phụ : nếu ta tăng nhiệt

đổi ntn ? vì sao?.

c



phát cho 2 em học sinh 2 cái xi lanh rồi u

khí trong xi lanh giảm



thì áp suất tăng , nhưng ta vẫn chưa biết được mối quan hệ định lượng giữa áp suất v

Hoạt động 2 (9p’) tìm hiểu về trạng

thái và quá trình biến đổi trạng thái .



vẫn nghe nhiều

Vậy một em hãy c

của các đại lượng

-



Giáo viên

- chính x

1 pa = 1N/m2



Ngồi g

1a



1



- Những đại lượng trên xé

trạng thái của lượng khí đó.



Khi một lượng khí chuyển từ trạ

Hầu hết các quá trình trong tự n



thì đều dẫn đến sự thay đổi của cả 3 thông số , trạng thái , tuy nhiên dưới tác độn

trình.



-Con người có thê xây dựng các thí nghiệm để nghiên cứu mối liên hệ giữa các cặp th

lượng khí đc giữ không đổi.



- Từ định nghĩa một em hãyvềnêu

“đẳng- Q

đẳng nhiệt .

định nghĩa

đc



Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật bơi- lơ-Ma-ri-ốt (20p’).

Trong điều kiện nhiệt độ giữ nguyên không đổi , nếu ta thay đổi thể tích của một l

cần tiến hành thí nghiệm.



-



Một em hãy cho cơ biết

của thí nghiệm này là gì ?



- Quan sát dụng cụ thí nghiệm một

hãy cho cơ biết thí nghiệm gồm nhữ



-Giáo viên nhận xét và thông báo áp kế đo áp

tông , xi lanh , núm cao su và lượng



nhỏ dầu nhớt để một lượng khí xác định này . Thước để

- Yêu cầu học sinh dự đoán sự thay đổi của áp suất khí

(giảm) thể tích của lượng khí ?



-Các em quan sát cô làm t

ghi lại kết quả.



GV tiến hành thí nghiệm . Lượng khí khảo sát đc nhốt trong xi lanh . Dùng tay ấn

- từ từ pit tông xuống hoặ

qua áp kế



V(đơn

thể tích)



vị



GV cố định thể tích sau m

5 để học sinh quan sát đ

đổi

PV

P(10

pa)



- Từ kết quả thí nghiệm

nhận xét gì ?



- Giáo viên thơng báo : qua nhiều lần làm thí nghiệm ở phạm vi rộng hơn người ta

dung của định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt .



-



Do 2 nhà vật lý người A



và người pháp Ma-Ri-Ơt độc lập tìm ra người ta đặt tên là định luật

- Dựa vào biểu thức (1.1) một em hãy cho biết nội dung ,biểu thức

luật?



Nếu gọi (P1,V1,T) và (P2,T2,T). là thông số trạng thái của một lượng khí ở 2 trạ

GV thơng báo khi làm bài tập các em áp dụng biểu thức này vào để làm.

Hoạt động 4(5’) tìm hiêu đường đẳng

nhiệt



dựa vào bảng số liệu -ở bảng 29.1 các em hãy hồn

Các em có nhận xét gì về dạng của



-



đồ thị các em vừa vẽ?

Đồ thị các em vừa vẽ biểu thị sự phụ thuộc giữa P và V khi T khơng đổi . gọi là đừơ

Xét một lượng khí nhất định quá trình đẳng nhiệt xảy ra ở mỗi nhiêu độ khác nhau sẽ

các em hãy cho cơ biết vì sao T2>T1



-



HD : Tại một điểm bất kỳ trên trục V các em hãy kẻ một

đường thẳng song song với trục P .Khi đó đường này cắt hai đường đẳng nhiệt tại 2

HD : Các em hãy dựa vào thuyết học

phân tử chất khí để giải thích.



Ta th

nh



GV: nhận xét .

- Một em có thể lên bảng biểu diễn đường đẳn



POT và VOT

-



HD: q trình đẳng nhiệt thì sơng

số nào không thay đổi .



GV nhận xét . đường đẳng nhiệt có

dạng 1 đường thẳng  OT.



Hoạt động 5 (5p’) . Vận dụng củng cố

các em làm bài tập số 8 trang 159 ? Họ

-



của

GV hướng dẫn học sinh tự giải

quyết.



Hoạt động 6 (2p’) Giao nhiệm vụ về

nhà

Bài học hôm nay các em đã biết đc các thông

- số trạng thái , thế nào là đẳng quá

Lơ-Ma-Ri-Ốt.



Các em về nhà làm các bài tập SGK và

sách bài tập.



BÀI 30: QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH . ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ.

1.Mục Tiêu.

1.1.Kiến thức

- Nêu được định nghĩa q trình đẳng tích.

- Biết cách hình thành định luật sác-lơ , viết biểu thức và phát biểu

- Hiểu và biết cách vẽ dạng của đường đẳng tích trong hệ tọa độ {P,T}

1.2 , Kỹ năng.

- Phát triển tư duy , rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm và biết cách xử lý

số liệu thu đc.

- Vận dụng định luật sác-lơ để giải bài tập, giải thích một số hiện tượng vật lý có

liên quan trong đời sống .

2, Chuẩn bị:

- Giáo viên : + Dụng cụ để làm thí nghiệm H30.1 và H30.2

+ Giấy khổ lớn có vẽ khung của bảng “kết quả thí nghiệm”

- Học sinh : + Ôn lại khái niệm nhiệt độ tuyệt đối.

+ Giấy kẻ ơli khổ 15x15 cm.

3, Tiến trình dạy học:



Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh



Hoạt động 1 : (5’) Kiểm tra bài cũ

giáo viên nêu câu hỏi:

Câu hỏi 1: Phát biểu và viết biểu Học sinh trả lời:

thức của định luật bôi-lơ-ma-vi-ốt ? - Nội dung: Trong quá trình đẳng

nêu các hình dạng của đường đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định

nhiệt trong các hệ tọa độ ?



áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.



BT : pv = consT

- Trong hệ tọa độ (p,v) đường đẳng nhiệt

+ Trả lời: Với một khối khí xác định khi

áp suất tăng và ngược lại.



Câu

nhiệ



ĐVĐ: (2’) Ở định luật Bôi-Lơ-Ma- Ri-Ốt chúng ta đã giữ nguyên nhiệt độ và tìm đc m

Hoạt động 2(20’) định nghĩa q



trình đẳng tích ,xây dựng mối kiên hệ P và T.

Từ định nghĩa quá trình đẳng nhiệt

,phát biểu định nghĩa quá trình đẳng tích ?

Viết các thơng số trạng thái củ 2 trạng thái trong q trình đẳng tích ?

Làm thế nào để tìm đc mối liên hệ định lượng giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng

GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm hình 30.1(SGK).

Giáo viên tiến hành một lần thí nghiệm cho học sinh quan sát.

Dự đốn kết quả thí nghiệm ?



- Giáo viên thơng báo : thí nghiệm trên ch

và T về mặt định tính. Muốn tìm



mối quan hệ định lượng chúng ta sử

- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiêm h

Dụng cụ thí nghiệm của bài học giố

-Dự đốn kết quả thí nghiệm



Lượng khí khảo sát đc nhốt trong xi lanh cố định vị trí của pít tơng để giữa cho thể tích khí trong xi lanh k

Chú ý: T(k) = 273 + t(c) .



T(k)



5



p(10 pa) p/T



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiến trình dạy học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×