Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÀI 31: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

BÀI 31: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Chuẩn bị :

- Giáo viên : Dụng cụ thí nghiệm 14.1

- Học sinh : Ôn lại kiến thức cũ bài 29 và 30.

3, Tổ chức hoạt động dạy học :

1. Ổn định, kiểm tra sĩ số lớp (2’)

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh



Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5p’).

- GV: phát biểu định luật sac-lơ , viết - Trong q trình đẳng tích của

biểu thức giải thích định luật sac-lơ cùng một lượng khí nhất định , áp

bằng thuyết động học phân tử chất suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt

khí ?



đối .

P~T hay



P

T



= const.



- Giải thích : Với thể tích của

khối khí nhất định khơng đổi, khi

nhiệt độ tăng thì chuyển động

nhiệt của các phân tử tăng, số

phân tử va chạm vào thành bình

tăng và va chạm mạnh hơn làm

cho áp suất tăng theo.

- GV nhận xét câu trả lời của học

sinh .

- ĐVĐ (3p’) : Nhúng quả bóng bàn

bẹp vào trong nước nóng , quả bóng

phồng lên như cũ . Trong q trình

này nhiệt độ áp suất và thể tích của

lượng khí chứa trong quả bóng đều



HS nhận thức vấn đề bài học



thay đổi , vậy mối quan hệ giữa 3

thông số này như thế nào ? chúng ta

vào bài mới “phương trình trạng

thái của khí lí tưởng”. (Tiết 1)

Hoạt động 2 : (5p’) phân biệt khí

thực và khí lí tưởng.GV yêu cầu học sinh nhắc lại định - Chất khí trong đó các phân tử

nghĩa khí lí tưởng



được coi là các chất điểm và chỉ

tương tác khi va chạm được gọi là

khí lí tưởng.



- GV chính xác hóa câu trả lời và

nhấn mạnh : chỉ có khí lí tưởng là

tn theo đúng các định luật về chất

khí .

- Yêu cầu học sinh đọc SGK và cho - Cá nhân đọc mục 1 SGK và trả

biết , trong trường hợp nào thì có thể lời câu hỏi :

coi gần đúng khí thực và khí lí

tưởng ?



Khi khơng u cầu độ chính xác

cao , ta có thể áp dụng các định

luật về chất khí lí tưởng để tính

áp suất, thể tích và nhiệt độ của

khí thực.



Hoạt động 3: (15’) Xây dựng

phương trình của khí lí tưởng .

- GV yêu cầu học sinh phát biểu lại

nội dung và biểu thức của 2 định luật

đã học.



2 Định luật này chỉ xác định mối liên hệ giữa 2 trong 3 thông số . Trạng thái của một

VD: 1 chiếc xăm xe đạp bơm căng để ngồi nắng thì cả nhiệt độ , thể tích và áp suất

Phương trình nào có thể xác định , mối quan hệ giữa cả 3 thông số của trạng thái nà

Xét bài tốn :Xét một khối khí xác định ở trạng thái 1 đc xác định bởi các thông số

thái 2 (trạng thái cuối) có các thơng



- Hồn thành +u



+ Khi chuyểnP1từ

V1

Lượn

thái

trạng thái (1’) thì thơng số nào khơng đổi ? Sử dụng định luật tương ứng với quáÁptrìd

ứng với q trình đó.



- Phương trình



liên hệ trực tiếp giữa các thơng số của 2 trạng thái hồn tồn khác nhau

mọi trạng thái.



- Phương trình (4) được nhà Vật Lý người pháp C

Chú ý: Trong biểu thức (4) thì hằng số này chỉ phụ

R= 8,31J/mol k.



Hoạt động 4: (12) Vận dụng PTTT của khí lí tưởng.

Yêu cầu học sinh làm bài tập ví dụ và bài tập 6,7 SGK.

Gợi ý: Cần xác định rõ trang thái và các thông số trạng thái tương ứng.

Bài 2: Một lượng khí đựng trong xilanh có pittơng chuyển động được . Các thơng số trạ

Nhận xét bài làm của học sinh.

Hoạt động 5(3p) Củng cố và giao nhiệm vụ học tập.



- Nhắc lại kiến thức trọng tâm: Phương trình TT của KL

-- Học bài và làm bài tập SGK và các - HS nhận nhiệm vụ học tập

bài trong sách bài tập.



Bài 31: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

( Tiết 2 )

1.Mục tiêu.

1.1Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng áp , viết đc hệ thức liên hệ giữa thể tích và

nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp .

- Từ phương trình Cla-pê-rơn viết được hệ thức đặc trưng cho các đẳng quá trình

.Vec dạng đường đẳng áp trong tọa độ (V,T)

- Hiểu ý nghĩa vật lý , độ không tuyệt đối

1.2. Kỹ năng.

- Vận dụng phương trình Cla-pê-rơn để giải bài tập , giải thích một số hiện

tượng vật lí có liên quan .

2, Chuẩn bị .

- GV: Tranh phóng to về sơ đồ suy ra các biểu thức đặc trưng của các đẳng q

trình từ phương trình Cla-pê-rơn.



PV = consT

PV

= consT

T



-



P

T



= consT



V

= consT

T



Học sinh : Ôn lại các bài 29 và 30 .

3, Tổ chức hoạt động dạy học .

1. Ổn định lớp kiểm tra sĩ số (2’).

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 (7’) Kiểm tra bài cũ.



Hoạt động của học sinh

- HS trả lời .



- Câu hỏi : Nêu phương trình trạng thái + Phương trình TT cuat KLT :

của KLT ? và làm bài tập sau ?

- Nén 10 l khí ở nhiệt độ 27c cho thể

tích chỉ còn 4l Vì Nén nhanh nên khá



PV

T



= consT



+ Bài tập .



nóng lên đến 60 c .



Ở trạng thái đầu : P1 , V1 = 10 l



Hỏi áp suất tăng bao nhiêu lần ?



T1 = 273+27 = 300k Ở trạng thái

sau : P2 , V2 = 4 l .

T2 = 273+60 = 333k

Áp dụng phương trình T của KLT.

P1V1

P2V2

P

=> P12 =V2T1

V1T2 =

T1 T2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÀI 31: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×