Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÀI 30: QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH . ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ.

BÀI 30: QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH . ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

BT : pv = consT

- Trong hệ tọa độ (p,v) đường đẳng nhiệt

+ Trả lời: Với một khối khí xác định khi

áp suất tăng và ngược lại.



Câu

nhiệ



ĐVĐ: (2’) Ở định luật Bôi-Lơ-Ma- Ri-Ốt chúng ta đã giữ nguyên nhiệt độ và tìm đc m

Hoạt động 2(20’) định nghĩa quá



trình đẳng tích ,xây dựng mối kiên hệ P và T.

Từ định nghĩa quá trình đẳng nhiệt

,phát biểu định nghĩa quá trình đẳng tích ?

Viết các thơng số trạng thái củ 2 trạng thái trong q trình đẳng tích ?

Làm thế nào để tìm đc mối liên hệ định lượng giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng

GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm hình 30.1(SGK).

Giáo viên tiến hành một lần thí nghiệm cho học sinh quan sát.

Dự đốn kết quả thí nghiệm ?



- Giáo viên thơng báo : thí nghiệm trên ch

và T về mặt định tính. Muốn tìm



mối quan hệ định lượng chúng ta sử

- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiêm h

Dụng cụ thí nghiệm của bài học giố

-Dự đốn kết quả thí nghiệm



Lượng khí khảo sát đc nhốt trong xi lanh cố định vị trí của pít tơng để giữa cho thể tích khí trong xi lanh k

Chú ý: T(k) = 273 + t(c) .



T(k)



5



p(10 pa) p/T



suất và nhiệt độ tuyệt đối ?

- Nhận xét về thương số



giảm thì áp suất giảm.

- Các

nhau:



P

T



thương số



xấp



P1  P2 T2 P3 T3



T1

P



GV thơng báo:



P=

T



=> T = con



consT chính là



biểu thức của định luật sac-lơ . Ơng

sac-lơ ( người pháp) tìm ra



Hoạt động 3: Phát biểu và vận dụng

định luật sac-lơ (8’).



- GV : từ kết quả thí nghiệm hãy phát biểu nội dung và biểu

thức của trong quá trì

Nội dung:

định luật sac-lơ ?

tích của một lượng khí nhất định áp suất

tuyệt đối.



BT: P = const

T



- GV chính xác hóa câu trả lời và yêu cầu học sinh làm. ví dụ sau :

+ Biết thể tích của một lượng khí khơng đổi .

A, chất khí ở c có áp suất 6atm .

Tính áp suất của nó ở 127c



+ Học sinh tự làm vào vở 1 em học

a/ Q trình đẳng tích nên ta có

B, chất khí ở c có áp suất p , 0cần



đun nóng chất khi lên bao nhiêu độ P2 = T2 T1T1

=> P 2 = P1 T2 T1

để áp suất của nó tăng lên 4 lần ?

= 6.



P0

0



(273  137)

273

P



= 9 (atm)



b/ từ==> T =T 0



TT



P

P0



vớ



4P 0 , T 0 = 273 K

=> T = 4.273 = 1092 K hay T = 1092



GV nhận xét bài làm của học sinh.



Hoạt động 4 (6’) Vẽ và nhận dạng đường đẳng tích.

- GV nhận câu hỏi: Từ khái niệm đường đẳng nhiệt hãy phát biểu khái

niệm đường đẳng tích ?

Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi t

Học sinh lên bản vẽ đồ thị.

V2

P

V1

P

- Từ biểu thức

= const hãy vẽ đồ

T



thị của đường đẳng tích trong tọa độ (P,T) ứng với 2 giá trị thể tích khác nhau:

Gợi ý: giống như dạng đồ thị của

đường thẳng y = ax.



O

Đồ thị có dạng đường thẳ



qua gốc tọa



P



V2



p2

- GV yêu cầu học sinh so sánh V1

vàV2 ?



p1

o



T1



Xét cùng nhiệt độ : ta

.



Áp dụng định luật b



ốt:

P2V2 = P1V1 => V1>V2



- GV nhận xét : Đường đẳng tích ở



trên ứng với thể tích nhỏ hơn.

- GV: Yêu cầu học sinh tự vẽ đồ thị đường đẳng tích trong các hệ tọa độ (P,V) và (V,T) và

HS nhận nhiệm vụ

Chú ý: Trong hệ tọa độ (P,V) (V,T) đường đẳng tích có dạng là đường

thẳng vng góc với trục OV.



HS tiếp thu ghi nhớ.



- Vì các nồi có

tích khơng

khiđồnhiệt

độrất

tăng

suấtđộcũng

Giảithểthích:

có nétđổi

đứtnên

trên

thị VT

khóthìhạáp

nhiệt

O(k).tăng .Nhiệt đ

bảo hiểm. u cầu học sinh giải thích tại sao

các nồi hơi và nồi áp suất có van bảo hiểm ?



- GV chính xác hóa câu trả lời



Hoạt động 5(4’) củng cố bài học và giao nhiệm vụ học tập

- Củng cố bài học :

+ Xây dựng đc định luật sac-lơ.

+ Vẽ dạng đường đẳng tích trong hệ tọa độ (P,T).

+ Vận dụng định luật giải bài tập

- Nhiệm vụ học tập:

- HS tiếp thu ghi nhớ

+ Làm các bài tập trong SGK .



- HS nhận nhiệm vụ

BÀI 31: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

(tiêt 1)

1. Mục tiêu

1.1 Kiến thức :

- Phân biệt được khí thực và khí lí tưởng .

- Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng .

1.2. Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng xây dựng biểu thức dựa trên tư duy lập luận .

- Vận dụng phương trình của khí lí tưởng để làm bài tập.



2. Chuẩn bị :

- Giáo viên : Dụng cụ thí nghiệm 14.1

- Học sinh : Ơn lại kiến thức cũ bài 29 và 30.

3, Tổ chức hoạt động dạy học :

1. Ổn định, kiểm tra sĩ số lớp (2’)

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh



Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5p’).

- GV: phát biểu định luật sac-lơ , viết - Trong quá trình đẳng tích của

biểu thức giải thích định luật sac-lơ cùng một lượng khí nhất định , áp

bằng thuyết động học phân tử chất suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt

khí ?



đối .

P~T hay



P

T



= const.



- Giải thích : Với thể tích của

khối khí nhất định khơng đổi, khi

nhiệt độ tăng thì chuyển động

nhiệt của các phân tử tăng, số

phân tử va chạm vào thành bình

tăng và va chạm mạnh hơn làm

cho áp suất tăng theo.

- GV nhận xét câu trả lời của học

sinh .

- ĐVĐ (3p’) : Nhúng quả bóng bàn

bẹp vào trong nước nóng , quả bóng

phồng lên như cũ . Trong quá trình

này nhiệt độ áp suất và thể tích của

lượng khí chứa trong quả bóng đều



HS nhận thức vấn đề bài học



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÀI 30: QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH . ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×