Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hiện các thao tác cơ bản,một số hoạt động nhận thức phổ biến.

2 Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hiện các thao tác cơ bản,một số hoạt động nhận thức phổ biến.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khác với các môn khoa học khác môn Vật Lý là môn khoa học thực

nghiệm,nghiên cứu các khái niệm,các định luật Vật Lý đều gắn liền với thực

tế.Để có được một khái niệm,định luật thì phải qua rất nhiều các thí nghiệm,kết

luận mới có được.

Do đó việc làm thí nghiệm trong dạy học Vật Lý là rất quan trọng.Trong dạy

học bao gồm các loại thí nghiệm sau:

6.4.1. Thí nghiệm biểu diễn:bao gồm

- Thí nghiệm mở đầu: Nhằm giới thiệu qua cho học sinh biết về hiện tượng

sắp nghiên cứu,để tạo tình huống có vấn đề,tạo hứng thú học tập cho học sinh,lôi

cuốn học sinh vào các hoạt động nhận thức.

- Thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng: Nhằm xây dựng nên hoạc kiểm

chứng lại các kiến thức mới,được sử dựng trong giai đoạn nghiên cứu kiến thức

mới.Thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng bao gồm:

+ Thí nghiệm nghiên cứu khảo sát.

+ Thí nghiệm nghiên cứu minh họa.

- Thí nghiệm củng cố:Nêu lên những biểu hiện của kiến thức đã học trong

tự nhiên,đề cập các úng dụng của nó trong sản xuất và đời sống.Thơng qua khả

năng giải thích hiên tượng hay cơ chế hoạt động của các thiết bị,dụng cụ,kỹ

thuật của học sinh,giáo viên có thể kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của học

sinh.

6.4.2.Thí nghiệm thực tập.

Là thí



nghiệm do học sinh tự tiến hành trên lớp,trong phòng thí



nghiệm,ngồi lớp,ngồi nhà trường hoặc ở nhà với mức độ tự lực khác nhau.

Thí nghiệm thực tập gồm có ba loại:

+ Thí nghiệm trực diện

+ Thí nghiệm thực hành

+ Thí nghiệm và quan sát Vật Lý ở nhà.



6.5.Tăng cường cho học sinh làm quen với các phương pháp nhận thức Vật

Lý. Đặc biệt là phương pháp thực nghiệm.

Phương pháp nhận thức Vật Lý chính là làm quen với phương pháp tìm tòi

sáng tạo trong Vật Lý học.Vật Lý ở trường phổ thông hiện nay chủ yếu là Vật

Lý thực nghiệm được sử dụng phổ biến, phương pháp thực nghiệm không chỉ

đơn thuần là làm thí nghiệm mà là sự phối hợp giữa quan sát thực nghiệm với sự

suy nghĩ lý thuyết để rút ra những định luậtcó tính khái qt,phổ biến,vượt ra

khoải những thí nghiệm riêng biệt.

6.5.1 Nội dung của phương pháp thực nghiệm.

Nội dung của phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật Lý chính là sự

vận dung phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa họcVật Lý vào quá

trình dạy học Vật Lý. Giáo viên là người tổ chức định hướng hoạt động của học

sinh theo các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm để xây dựng và chiếm

lĩnh kiến thức, kỹ năng Vật Lý.

Đưa ra phương pháp thực nghiệm vào dạy học thực chất là sự tổ chức hoạt

động tích cực, tự lực sáng tạo của học sinh theo hướng tương tự như các giai

đoạn của phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu Vật Lý.

6.5.2 Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật Lý.

Giai đoạn 1: Nhận biết các sự kiện khởi đầu, pháp hiện vấn đề (nêu câu

hỏi).



Trong giai đoạn này giáo viên thường mô tả lại một hồn cảnh thực tiến,



biểu diễn một thí nghiệm hoặc yêu cầu học sinh quan sát, làm trhí nghiệm để

phát hiện ra một hiện tượng lạ không thể giải thích được bằng những hiểu biết

đã có của mình. Đề xuất một câu hỏi mà chưa thể trả lời được.

Giai đoạn 2: Xây dựng giả thuyết ( câu trả lời dự đoán).

Giáo viên hướng dẫn, gởi ý cho học sinh xây dựng một câu trả lời dự

đoán ban đầu, dựa vào sự quan sát tỷ mỷ, kỹ lưỡng,vào kinh nghiệm bản thân,



vào những kiến thức đã có. Những dự đốn này có thể còn thơ sơ, có vẻ hợp lý

nhưng chưa chắc chắn.

Giai đoạn 3:Từ giả thuyết suy ra hệ quả.

Gỉa thuyết là sự dự đoán trừu tượng ở trong đầu, muốn kiểm tra nó chỉ có

một cách là phải tìm ra những biểu hiện của nó ở trong thực tiễn.Cho nên về

nguyên tắc phải tiến hành một suy luận suy ra hệ quả mà nó có thể kiểm tra

trong thực tế ( có thể quan sát đo đạc được).

Giai đoạn 4: Lập phương án và tiến hành thí nghiệm kiểm tra.

Xây dựng và thực hiện một phương án thí nghiệm để kiểm tra hệ quả dự

đốn ở trên lớp có phù hợp với kết quả thí nghiệm khơng, nếu phù hợp thì giả

thuyết trở thành chân lý, nếu khơng phù hợp thì phải xây dựng một giả thuyết

mới.

Giai đoạn 5:Ưng dụng kiến thức.

Giai viên hướng dẫn cho học sinh vận dụng kiến thức để giải thích hay dự

đốn một số hiện trạng thực tiễn để nghiên cứu các thiết bị kỹ thuật thơng qua

đó trong một số trường hợp sẽ đi tới giới hạn áp dụng kiến thức và xuất hiện

mẫu thuẫn nhận thức mới cần giải quyết.

Trong cả năm giai đoạn của phương pháp thực nghiệm nêu trên được sử

dụng trong dạy học Vật Lý có hai giai đoạn đòi hỏi sự sáng tạo là:

_ Xây dựng giả thuyết.

_ Lập phương án thí nghiệm kiểm tra.

Tùy theo mức độ đơn giản ,phức tạp của từng thí nghiệm trong từng bài và

trình độ, năng lực của học sinh mà giáo viên cần tăng cường tối đa cho học sinh

hoạt động thực hiện các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong học tập

để đạt hiệu quả cao.

6.6. Vấn đề sử dựng công nghệ thông tin trong dạy học Vật Lý.

6.6.1.Lưu ý chung.



Việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học phải luôn hướng vào mục

tiêu đào tạo và phát triến năng lực giải quết vấn đề của học sinh, phải góp phần

đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,phát triển tư

duy độc lập của học sinh.

Việc đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy phải phù hợp với cơ sở vật

chất, đặc điểm và điều kiện của từng đơn vị.Đặc biệt chú ý tới việc trang bị

phương tiện kỹ thuật đồng bộ, với việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ và kỹ năng

ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ giáo viên.

Giữa thiết bị thật và thí nghiệm ảo phải có sự phù hợp nhất định, đặc biệt về

yêu cầu sư phạm.Những thiết bị,dụng cụ thí nghiệm căn bản chỉ được hỗ trợ

bằng công nghệ thông tin chứ không thể thay thế hồn tồn bằng cơng nghệ

thơng tin.

6.6.2.hững loại ĐDDH nên có sự ứng dụng CNTT.

Các mơ hình kỹ thuật, các quá trình Vật Lý diễn ra quá nhanh mà con người

khó nhận biết kịp, nhận biết khơng chính xác, đầy đủ, các hiện tượng Vật Lý

trong thế giới vĩ mô, các hiện tượng Vật Lý có thêt gây nguy hiểm…. Sẽ rất

thích hợp với cơng nghệ mơ phỏng.

Một số học liệu có thể kết hợp với thiết bị cơng nghệ hoặc thay thế bằng tài

liệu số hóa như:Các mơ hình, mẫu vật có kích thước, khối lượng lớn, những mơ

hình dễ gãy vỡ khi di chuyển hoạc lắp giáp phức tạp mất nhiều thời gian.Các

quá trình Vật Lý, các quan hệ và chuyển động phức tạp trong khơng gian….Có

thể chuyển trhành bản đồ số hóa, đồ họa mơ phỏng trong các phần mềm.

Một số tranh,ảnh minh họa, các bảng số liệu bằng giấy in hay vải có thể

chuyển thành file đồ học hoặc ảnh số,tạo thành bộ sưu tập trong CD-- ROM

hoặc dữ liệu số.

6.6.3.hững loại ĐDDH không nên lạm dụng ứng dụng CNTT



Hầu hết các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, thực nghiệm khoa học khơng nên

chuyển sang phần mềm. Nói chung thí nghiệm và thực nghiệm đòi hỏi học sinh

phải thực hiện được thật sự bằng tay và kỹ năng quan sát, ghi chép, phân tích.

Khơng nên lạm dụng các trình diễn thí nghiệm ảo. Khi đó học sinh sẽ bị hạn chế

ở hành động quan sát.

Rất nhiều các kỹ năng học tập mà các môn học đòi hỏi phải đượ thực hiện

trong thiết bị ( đặc biệt trong dụng cụ thực nghiệm, tài liệu thực hành ) nâng cao

tính tích cực học tập của học sinh từ hành vi vật chất cảm tính.Điều nay CNTT

khơng thể thay thế được và cũng không nên lạm dụng.

Những yêu cầu rèn luyện kỹ năng ( KH,CN ) cần được tôn trọng và không được

thay thế bằng phần mềm hay công nghệ mô phỏng.

VD:Kỹ năng nối 2 đoạn dây trong mạch điện, thí nghiệm về cảm ứng điệnh

từ, quan sát ảnh qua các quang cụ, lắp giáp các dụng cụ thí nghiệm… Được sử

dụng trong thực tế thì tác động tâm lý khác cần được trải nghiệm những hành

động thật sự này.

Kết luận: CNTT là một phát minh lớn nhất của loài người cho đến ngày

nay.CNTT đang là su thế mà cả nhân loại đang cố gắng để tiếp cận và khai thác

tất cả các ứng dụng để phục vụ tốt nhất nhu cầu của mình.Ưng dụng CNTT vào

trong giảng dạy là điều rất hữu ích. Song khơng phải tất cả các trường PT đều

thực hiện được điều này.



CHƯƠNGII:TICH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

CỦA HỌC SINH LỚP 10 THPT TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

MỘT SỐ BÀI THUỘC CHƯƠNG V “ CHẤT KHÍ”

1:NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG V

1.1.Mục tiêu của chương

Giúp học sinh nắm được thuyết động học phân tử về cấu tạo chất,dung

thuyết này để tìm hiểu các tính chất của khí lí tưởng dựa vào cơ sở học thuyết

học sinh vận dụng để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống.

Các định luật thực nghiệm của khí lí tưởng có thể biểu diễn được bằng thí

nghiệm.Khi tiến hành thí nghiệm cần rèn luyện cho học sinh tính tự lực chủ

động và đặc biệt chú trọng rèn luyện cho học sinh khả năng dự đoán và đề suất

phương án thí nghiệm kiểm tra dự đốn nhằm phat triển năng lực sáng tạo cho

học sinh.

1.2. Nội dung của chương

1.2.1.Thuyết động học phân tử chất khí.

Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng

cách giữa chúng

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng chuyển động này càng

nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.

Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp

suất lên thành bình.

1.2.2.Các định luật thực nghiệm của chất khí.

+ Định luật Bơi-Lơ-Ma-Ri-Ơt.

+ Định luật Sác-Lơ.

+ Phương trình trạng thái của KLT

1.2.3.cấu tạo chương



Bài 28 :Cấu tạo chất.Thuyết động học phân tử chất khí

Bài 29 : Qúa trình đẳng nhiệt.Định luật Bơi-Lơ-Ma-Ri-ốt

Bài 30 :Qúa trình đẳng tích.Định luật Sác-Lơ

Bài 31 : Phương trình trạng thái của KLT

1.2.4.Phương pháp nghiên cứu chương V « Chất khí »

Sử dụng phương pháp nghiên cứu theo con đường quy nạp.Nnghiên cứu lần

lượt các định luật Bơi-Lơ-Ma-Ri-Ơt, định luật Sác-Lơ,rồi khái qt thu được

phương trình Cla-Pê-Rơn, từ đó rt ra định luật Gay-Luy-Sắc.Các định luật

được nghiên cứu trên cơ sở thực nghiệm.

2: Các bài soạn cụ thể trong trương V “ chất khí ”theo



hướng tích cực



hóa hoạt động nhận thức của học sinh .

Bài 29 : Q TRÌNH ĐẲNG NHIỆT

ĐỊNH LUẬT BƠI-LƠ-MA-Ri-ỐT.

1, Mục Tiêu :

1.1. Kiến thức

- Hiểu được thông số trạng thái,quá trình biến đổi trạng thái.

- Hiểu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt

- Hiểu được nội dung định luật bơi-lơ-ma-ri-ốt.

1.2 Kỹ Năng

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng liên quan.

- Rèn luyện khả năng vận dụng định luật bôi-lơ-ma-ri-ốt để giải bài tập.

- Rèn luyện được kỹ năng tiến hành thí nghiệm.

- Rèn luyện được kỹ năng xử lý số liệu thí nghiệm, kỹ năng vẽ đồ thị biểu diễn

kết quả thực nghiệm.

Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm.

2, chuẩn bị



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hiện các thao tác cơ bản,một số hoạt động nhận thức phổ biến.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×