Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 4: TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC BÀN THÍ NGHIỆM VÀ BỐ TRÍ CÁC THIẾT BỊ TRÊN BÀN THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH

Chương 4: TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC BÀN THÍ NGHIỆM VÀ BỐ TRÍ CÁC THIẾT BỊ TRÊN BÀN THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

● Kết cấu: Bàn có ngăn kéo đựng dụng cụ và ngun vật liệu, có gắn

nguồn ni ~ 220 V, ~24V, ~12V… cùng hệ thống cầu chì, aptomat bảo vệ.

● Kích thước: Kích thước của bàn thí nghiệm được thiết kế phù hợp

với từng trường hợp đảm bảo người thực hành có thể quan sát bao qt tồn

bộ bàn thí nghiệm và lắp ráp các chi tiết một cách tối ưu.

Trường hợp 1: Một người làm.

Kích thước phù hợp để một học sinh có thể thực hành ở tư thế đứng là

50x40x70 (cm) tương ứng chiều dài, rộng và cao của bàn.

Trường hợp 2: Hai người làm.

Kích thước phù hợp để hai học sinh có thể thực hành ở tư thế đứng là

100x60x70 (cm) tương ứng chiều dài, rộng và cao của bàn.

Trường hợp 3: Ba người làm.

Kích thước phù hợp để ba học sinh có thể thực hành ở tư thế đứng là

150x80x70 (cm) tương ứng chiều dài, rộng và cao của bàn.

- Bàn thực hành “ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA”:

● Chất liệu: Đảm bảo yêu cầu chung , có thể chịu đựng được sức nặng

của các thiết bị như động cơ không đồng bộ ba pha, hệ thống công tắc tơ.

● Mặt bàn thường làm bằng gỗ tự nhiên, ván ép dày loại tốt hoặc làm

bằng vật liệu xây dựng…

● Kết cấu: Bàn cần có ngăn kéo đựng một số dụng cụ như: dây nối,

đồng hồ vạn năng, bút thử điện…

Chú ý: Tránh việc để dụng cụ tràn lan trên bàn.

● Kích thước:

+ Cho một người thực hành và đảm bảo học sinh thực hành trong

tư thế đứng một bên là: 60x50x75 (cm) tương ứng chiều dài, rộng và

cao của bàn.



+ Cho hai người thực hành và đảm bảo học sinh thực hành trong

tư thế đứng một bên là: 80x50x75 (cm) tương ứng chiều dài, rộng và

cao của bàn.

+ Cho ba người thực hành và đảm bảo học sinh thực hành trong tư

thế đứng một bên là: 120x50x75 (cm) tương ứng chiều dài, rộng và

cao của bàn.

4.3. Bố trí thiết bị trên bàn thí nghiệm – thực hành bài: “ĐỘNG CƠ

KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA”

Trên bàn thí nghiệm người ta đặt hệ thống chốt cắm của các cuộn dây,

các tiếp điểm thường đóng, các tiếp điểm thường mở, nút ấn thường đóng, nút

ấn thường mở của công tắc tơ; rơle thời gian.

4.3.1. Phương án 1

Đây là phương án bố trí theo các thiết bị. Các bộ phận của cùng một

thiết bị được bố trí cùng một khu vực. Phương án này sử dụng đối với bài thí

nghiệm bao gồm nhiều mạch điện.

4.3.2. Phương án 2

Đây là phương án bố trí theo sơ đồ cho trước. Phương án này sử dụng

đối với bài thí nghiệm - thực hành chỉ có một mạch điện thì sẽ đạt kết quả tối

ưu nhất.

Đối với bài thí nghiệm - thực hành “ĐỘNG CƠ KHƠNG ĐỒNG BỘ

BA PHA” thì phương án 1 được coi là tối ưu nhất.



Ta có sơ đồ lắp ráp:



4.4. Nhận xét chung

- Việc tính tốn kích thước bàn thí nghiệm và cách bố trí các thiết bị trên

bàn thí nghiệm - thực hành là rất cần thiết trong khi làm thực hành. Tính tốn

sai hoặc khơng phù hợp sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình thực hành làm kết

quả thực hành khơng được chính xác.

- Trong bài thí nghiệm - thực hành “ĐỘNG CƠ KHƠNG ĐỒNG BỘ

BA PHA”, các mạch điện có rất nhiều dây nối, rất phức tạp. Nếu nối nhầm sẽ

gây cháy, nổ cầu dao. Do đó lắp ráp xong phải kiểm tra các mối nối đã vào

đúng vị trí chưa rồi mới cấp điện cho bàn thí nghiệm.

- Ở chương này chúng tơi dựa trên tinh thần thiết kế và xây dựng bộ thí

nghiệm - thực hành kỹ thuật điện (có nhiều bài thí nghiệm - thực hành). Do

vậy, chương này là chương thống nhất của nhóm thực hành chúng tơi.



Kht ThÞ Thanh – K31C –



40



Chương 5: CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO BÀI THÍ

NGHIỆM - THỰC HÀNH

5.1. Cấp điện từ mạng điện vào bài thí nghiệm

5.1.1. Nhiệm vụ

Cung cấp điện từ mạng điện vào bài thí nghiệm.

5.1.2. Sơ đồ mạch

điện Sơ đồ:



R: cuộn dây khởi động từ điều khiển các tiếp điểm.

K: tiếp điểm thường mở.

Nđ: Nút ấn thường mở.

Nc: Nút ấn thường đóng.

5.1.3 Ngun lí hoạt động

- Khi khơng có dòng điện qua cuộn dây R: Công tắc tơ không hoạt

động tiếp điểm thường mở vẫn mở, tiếp điểm thường đóng vẫn đóng.

- Khi ấn sẽ có dòng điện đi qua cuộn dây: Cơng tắc tơ hoạt động tiếp

điểm thường mở đóng lại, tiếp điểm thường đóng sẽ mở ra.



- Khi thả tay khỏi nút ấn Nđ sẽ khơng có dòng điện đi qua cuộn dây. Vì

vậy, để duy trì hoạt động của công tắc tơ người ta thường thiết kế một tiếp

điểm thường mở mắc song song với nút ấn Nđ, K do cuộn dây của công tắc tơ

điều khiển.

5.2. Cấp điện từ mạng điện vào bàn thí nghiệm

5.2.1. Phương án cấp điện tập trung

Mục đích:

Tại bàn giáo viên có thể điều khiển việc cấp điện cho các bàn thí

nghiệm trong lớp học. Phương án này đảm bảo cho người học trong q trình

thực hành, khi có nguy hiểm giáo viên có thể tự mình đóng, ngắt ngay tại bàn

của mình.

Ví dụ: Một phòng học gồm có một bàn giáo viên và ba bàn thí nghiệm

Sơ đồ cấp điện:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 4: TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC BÀN THÍ NGHIỆM VÀ BỐ TRÍ CÁC THIẾT BỊ TRÊN BÀN THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×