Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: THỨ TỰ THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH BÀI “ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA”

Chương 3: THỨ TỰ THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH BÀI “ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA”

Tải bản đầy đủ - 0trang

Căn cứ vào kết quả R1-X nhỏ nhất (≈ 0) thì 1 và X là hai đầu của cùng

một pha.

Giả sử X là 5, ta kết luận đầu 1-5 là cùng một pha, còn lại 4 đầu dây: 2,

3, 4, 6.

- Xác định pha 2:

Lấy que đo đặt cố định ở đầu dây 2 và làm tương tự như xác định pha

1, kết quả ghi vào bảng 3.2 sau:

Cặp đầu dây



Giá trị điện trở



Kết luận



2-3

2-4

2 -6

Căn cứ vào kết quả R2-Y nhỏ nhất (≈ 0) thì 2 và Y là hai đầu của cùng

một pha.

Giả sử Y là 6, ta kết luận đầu 2 - 6 là cùng một pha, hai đầu còn lại 3- 4

là cùng một pha.

Kết luận: Ta có các pha tương ứng với các cặp đầu dây

Pha 1: 1 - 5

Pha 2: 2 - 6

Pha 3: 3 - 4

3.3. Xác định cực tính các cuộn dây

Xác định cực tính các cuộn dây tức là ta xác định đầu đầu và đầu cuối

cuộn dây pha.

Sau khi đã xác định được ba pha thì ta phải xác định đầu và cuối của

các pha. Ta tiến hành như sau:



Ta tuỳ chọn ra một pha gọi là pha A và tuỳ đặt điểm đầu A và điểm

cuối X của pha đó.

Chọn một trong hai pha còn lại là pha B. Sau đó, mắc đầu X với một

trong hai đầu của pha B.

Nối đầu A và đầu còn lại của pha B vào điện áp khoảng 150 – 170V.

Kết quả thu được:

+ Nếu động cơ chạy chậm thì pha A và pha B nối thuận (X nối với B).

+ Nếu động cơ khơng chạy thì pha A và pha B nối nghịch (X nối với

Y).

Chú ý:

+ Cả hai trường hợp động cơ không quay, ta phải tăng điện áp thêm lên 10V.

+ Cả hai trường hợp động cơ đều quay, ta giảm bớt điện áp đi 10V.

Sau khi xác định được đầu và cuối của pha A và pha B. Tiến hành

tương tự để xác định pha C.

3.4. Đo cách điện giữa các cuộn dây với nhau và giữa cuộn dây với vỏ

máy

Dùng Mêgomkế hoặc đồng hồ vạn năng đo cách điện giữa dây của hai

pha dây quấn với nhau hoặc giữa đầu dây của một pha với vỏ máy.

Sơ đồ: Hình 3.1

+ Nếu Rcđ ≥ 2MΩ 



cách điện tốt.



+ Nếu 0< Rcđ < 2MΩ  cách điện kém.



3.5. Khởi động động cơ

3.5.1. Khởi động động cơ trực tiếp đấu sao (Y)

Sơ đồ khởi động:



Hình 3.2



Tiến hành làm:

Điều chỉnh điện áp bắng biến áp tự ngẫu cho phù hợp với Uđm của động

cơ (trường hợp nối các cuộn dây theo hình sao). Sau đó đóng cầu dao (hoặc

bấm nút khởi động trên bàn máy), đồng thời đọc chỉ số của ampe kế.

Thực hiện ba lần rồi lấy giá trị ghi vào bảng sau:

Lần đo



IA



IB



IC



Uđm



(A)



(B)



(C)



(V)



Ghi chú



1

2

3

3.5.2. Khởi động động cơ trực tiếp đấu tam giác (∆)

Sơ đồ khởi động: Hình 3.3



Hình 3.3



KhuÊt ThÞ Thanh – K31C –



30



Tiến hành làm:

Điều chỉnh điện áp bằng biến áp tự ngẫu cho bằng với Uđm của động cơ

(trường hợp các cuộn dây được nối theo hình tam giác). Sau đó, đóng cầu dao

(hoặc bấm nút khởi động trên bàn máy), đồng thời đọc chỉ số của dòng điện.

Thực hiện ba lần, ghi giá trị vào bảng sau:

Lần đo



IA



IB



IC



Uđm



(A)



(B)



(C)



(V)



Ghi chú



1

2

3

3.5.3. Khởi động động cơ gián tiếp bằng cách dùng máy biến áp tự ngẫu

Sơ đồ khởi động: Hình 3.4



Hình 3.4



Tiến hành làm:

Trước khi cho điện áp mạng điện đặt vào động cơ, ta cho qua máy biến

áp tự ngẫu hạ điện áp xuống (cầu dao để ở vị trí 1) để lúc khởi động động cơ

thì điện áp nhỏ hơn Uđm. Sau đó, ta tăng dần điện áp lên cho bằng Uđm. Khi

động cơ chạy ổn định thì ta chuyển cầu dao sang vị trí 2, nối trực tiếp động cơ

vào lưới điện, cắt máy biến áp ra.

Làm theo cách này tốc độ làm phải từ từ khơng nhanh q thì kết quả

mới rõ ràng. Ghi kết quả khi động cơ khởi động vào bảng sau:

Lần đo



IA



IB



IC



U



(A)



(B)



(C)



(V)



Ghi chú



K=1

K= 2

K= 3

........

3.5.4. Khởi động động cơ bằng cách đổi nối sao - tam giác

Sơ đồ khởi động 1: Hình 3.5



Hình 3.5

- Tiến hành làm:

Phương pháp này chỉ dùng được với những động cơ khi làm việc bình

thường dây quấn stato đấu thành hình tam giác.

Chỉnh điện áp bằng biến áp tự ngẫu để điện áp nguồn phù hợp với Uđm

của động cơ (trường hợp các cuộn dây nối theo hình tam giác).

Đóng cầu dao K2 về phía Y.

Đóng cầu dao K1 (hoặc bấm nút khởi động trên bàn máy) động cơ sẽ

chạy. Ghi giá trị của dòng điện.

Đóng cầu dao K2 về phía ∆ như đúng quy định của máy. Như vậy động

cơ được khởi động theo cách các cuộn dây nối Y (ở điện áp định mức khi các

cuộn dây nối ∆). Do đó, điện áp đặt vào các cuộn dây stato giảm đi



3 lần,



dòng điện khởi động sẽ nhỏ đi rất nhiều so với khi khởi động trực tiếp ∆.

Sơ đồ khởi động 2: Hình 3.6



Hình 3.6: Sơ đồ đổi nối sao - tam giác



a, Sơ đồ mạch điện điều khiển

b, Sơ đồ mắc động cơ

Chú thích:



- Tiến hành làm:

Phương pháp này chỉ dùng với những động cơ khi làm việc bình

thường các cuộn dây stato đấu theo hình tam giác.

Lắp mạch theo sơ đồ a và b.

Ấn nút Nđ cuộn dây R1 và R2 có điện áp định mức đặt vào, các tiếp

điểm K1, K2, K21 đóng lại, động cơ được khởi động theo cách mắc Y, đồng

thời có điện áp định mức đặt vào rơle thời gian Rt.

Sau một thời gian duy trì nào đó (do ta đặt trước), các tiếp điểm của

rơle thời gian bắt đầu hoạt động: Kt1, Kt2 đóng lại, Kt3 mở ra. Cuộn dây R2 bị

ngắt điện; R1 và R3 có điện áp định mức. Các tiếp điểm K1 và K3 đóng lại, các

tiếp điểm K2 mở ra. Các cuộn dây stato được nối theo hình tam giác và động



cơ tiếp tục hoạt động theo cách mắc tam giác. Khi muốn dừng động cơ, ta

nhấn nút Nc.

3.6. Các chú ý khi làm thí nghiệm - thực hành động cơ khơng đồng bộ ba

pha

- Kiểm tra siết chặt các bulông, êcu ở bệ, nắp hai đầu và chỗ nối trục

của động cơ để tránh gây nguy hiểm.

- Khi chuyển từ mắc sao sang mắc tam giác cần quan sát điện áp ở vôn

kế trước khi thực hành. Cần đặt điện áp đạt giá trị định mức Uđm đảm bảo phù

hợp với chế độ làm việc sao hoặc tam giác.

- Trường hợp tìm cực tính cuộn dây nếu thử cả hai trường hợp mà động

cơ khơng quay thì ta phải tăng điện áp lên 10V. Nếu cả hai trường hợp động

cơ đều quay: Quay nhanh là nối thuận, quay chậm là nối nghịch; hoặc ta phải

giảm điện áp 10V.

- Phát hiện kịp thời những hiện tượng khơng bình thường như: mùi lạ,

tiếng kêu lạ… của động cơ.



Chương 4: TÍNH TỐN KÍCH THƯỚC BÀN THÍ NGHIỆM

VÀ BỐ TRÍ CÁC THIẾT BỊ TRÊN BÀN THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

4.1. Các yêu cầu chung

Khi mua sắm, thiết kế bàn ghế và các thiết bị đồ dùng cần chú ý tới một

số yêu cầu sau:

- Bàn ghế cần được thiết kế, mua sắm phải phù hợp với học sinh Việt

Nam.

- Các bàn thực hành cần phải cách điện tốt, mặt bàn phải chắc khỏe,

chịu được va đập, kéo xước.

- Đảm bảo tính thẩm mĩ và kinh tế.

4.2. Tính tốn kích thước bàn thí nghiệm trong phòng thí nghiệm

- thực hành

4.2.1. Bàn giáo viên

Bàn giáo viên kích thước phổ biến và thích hợp nhất là 150x65x75

(cm) tương ứng chiều dài, rộng, cao của bàn.

Bàn có thể làm bằng chất liệu gỗ,ván ép và có nhiều ngăn kéo để chứa

tài liệu, các dụng cụ phục vụ hướng dẫn thực hành.

Bố trí vị trí bàn giáo viên được đặt ở vị trí sao cho tiện quan sát, theo

dõi các bàn thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

4.2.2. Bàn thí nghiệm – thực hành

- Bàn thực hành điện cơ bản:

● Chất liệu: Làm bằng gỗ tự nhiên hoặc ván ép đảm bảo yêu cầu

chung.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: THỨ TỰ THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH BÀI “ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA”

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×