Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: SƠ LƯỢC LÝ THUYẾT

Chương 1: SƠ LƯỢC LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1.2 Rôto

Rôto là phần quay gồm lõi thép, dây quấn, trục máy.

Lõi thép rôto gồm các lá thép kỹ thuật điện ghép lại, ở mặt ngồi có

xẻ rãnh để đặt dây quấn rơto, ở giữa có lỗ để lắp trục quay.

Trục máy làm bằng thép tốt và được đỡ trên nắp máy nhờ ổ lăn hay ổ

trượt.

Dây quấn rơto có 2 kiểu: Rơto lồng sóc, rơto dây quấn.

+ Loại rơto lồng sóc: Trong các rãnh của lõi thép rơto đặt các thanh

dẫn, hai đầu nối với hai vòng ngắn mạch tạo thành lồng sóc.



a)



b)



c)



Hình 1.2.a. Cấu tạo rơto lồng sóc

a) Lá thép; b) Lồng sóc; c) Rơto lồng sóc



+ Loại rôto dây quấn: Trong rãnh lõi thép rôto đặt dây quấn ba pha.

Dây quấn rôto thường nối sao, ba đầu ra nối với ba vòng tiếp xúc bằng đồng,

cố định trên trục rôto và được cách điện với trục. Tỳ trên ba vòng tiếp xúc là

ba chổi than để nối mạch điện với biến trở bên ngoài để mở máy hoặc điều

chỉnh tốc độ.



Hình 1.2.b. Cấu tạo của rơto dây quấn.

1. Dây quấn ba pha; 2. Vòng tiếp xúc; 3. Trục



1.2 Những lượng định mức cơ bản

Trên vỏ động cơ đều có gắn biển máy, trong đó có ghi các lượng định

mức cơ bản sau:

-



Công suất định mức là công suất cơ mà máy đưa ra.



-



Điện áp dây định mức Uđm và dòng điện dây định mức Iđm, thường



được ghi như sau:

∆/Y – 220/380V – 7,5/4,3A

Như vậy có nghĩa là điện áp dây lưới điện bằng 220V thì ta nối dây

quấn stato theo hình tam giác và dòng điện dây định mức tương ứng là 7,5A.

Khi điện áp dây lưới điện bằng 380V thì dây quấn stato nối theo hình sao,

dòng điện định mức là 4,3A.

-



Hiệu suất định mức: ηđm



-



Hệ số công suất định mức: cos φđm



-



Tốc độ quay định mức: nđm (V/ph)



-



Tần số định mức



1.3. Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ ba pha

Khi ta cho dòng điện ba pha tần số f vào ba dây quấn stato, sẽ tạo ra

từ trường quay, từ trường này quay với tốc độ:



n1 



60 f

p



Trong đó:

f: tần số dòng điện lưới

p: số đôi cực từ của stato

Từ trường quay cắt các thanh dẫn rôto, cảm ứng các sức điện động.

Do các thanh dẫn rôto được nối ngắn mạch nên sức điện động cảm ứng sẽ

sinh ra dòng trong các thanh dẫn rôto. Lực tác dụng tương hỗ giữa từ trường

quay với thanh dẫn mang dòng điện rơto, kéo rơto quay cùng chiều quay từ

trường với tốc độ n.



KhuÊt ThÞ Thanh – K31C –



10



Hình 1.3. Nguyên lý hoạt động của động cơ điện không đồng bộ.



Tốc độ n của động cơ nhỏ hơn tốc độ từ trường quay n1. Vì nếu tốc độ

bằng nhau thì khơng có sự chuyển động tương đối, trong dây quấn rơto sẽ

khơng có sức điện động và dòng điện cảm ứng, lực điện từ bằng không.

Độ chênh lệch giữa tốc độ từ trường quay và tốc độ máy gọi là tốc độ

trượt n2:

n2 = n1 – n

Hệ số trượt của tốc độ là:

S



n2 n1  n



n1

n1



Khi rôto đứng yên (n = 0), hệ số trượt S = 1

Thực tế, khi rôto quay định mức, hệ số trượt S = 0,02 ÷ 0,06

Tốc độ động cơ là:

n  n (1 S ) 

)

1



60 f



(1 S vòng/phút



p



1.4. Cách xác định các đầu dây

Trong trường hợp ở hộp đầu dây không ghi rõ các đầu A, B, C, X, Y, Z

thì ta phải xác định chúng. Có thể dùng mêgomkế (MΩ) hoặc đồng hồ vạn

năng để đo điện trở các cuộn dây.

Cách 1: Dùng Mêgomkế (MΩ)

- Mắc MΩ song song với hai đầu của một cuộn dây.

- Đọc giá trị điện trở đo được trên MΩ.



+ Nếu giá trị R ≈ 3 MΩ



hai đầu dây không trong cùng một cuộn



dây (không cùng một pha dây quấn).

+ Nếu giá trị R ≈ 0



hai đầu dây cùng một pha dây quấn.



Sơ đồ: Hình 1.4

Cách 2: Dùng đồng hồ vạn năng (AVΩ)

- Để đồng hồ vạn năng (AVΩ) ở thang đo điện trở (x1, x10, x100,…).

- Chuẩn 0: chập hai que đo, chỉnh cho kim đồng hồ về vị trí 0.

- Mắc đồng hồ song song với hai đầu cuộn dây.

- Đọc giá trị điện trở đo được trên AVΩ:

+ Nếu giá trị R = ∞



hai đầu cuộn dây không cùng một pha dây



quấn.

+ Nếu giá trị R ≈ 0



hai đầu dây cùng pha dây quấn.



Sơ đồ: Hình 1.5



1.5. Cách đấu dây động cơ trên hộp đầu dây

Khi đã quấn xong, các đầu đầu (A, B, C) và các đầu cuối (X, Y, Z) của

các pha dây quấn stato được đưa ra hộp đầu dây ở vỏ máy. Căn cứ vào điện

áp của lưới điện và điện áp định mức mà ta nối các cuộn dây stato thành hình

sao (Y) hoặc thành hình tam giác (∆).



Cách 1: Đấu theo hình sao (Y)

Nối theo hình sao là cách nối ba đầu cuối của các pha với nhau (X ≡ Y

≡ Z). Các đầu đầu A, B, C nối với nguồn.

Nếu động cơ có ghi



□ /Y – 220/380 V và lưới điện có Ud = 380 V thì ta



phải đấu sao.

Sơ đồ: Hình 1.6



Cách 2: Đấu theo hình tam giác (∆)

Nối theo hình tam giác là cách nối lấy đầu đầu pha này nối với đầu cuối

pha kia. A ≡ Z, B ≡ X, C ≡ Y.

Nếu động cơ có ghi

phải đấu tam giác.

Sơ đồ: Hình 1.7



□ /Y – 220/380 V và lưới điện có Ud = 220 V thì ta



1.6. Cách khởi động động cơ không đồng bộ ba pha

Khi mở máy động cơ cần phải có mơmen mở máy tương đối lớn đủ để

khắc phục được mômen cản ban đầu của phụ tải. Khi mở máy thường thì

dòng mở máy (Im) = 4 ÷ 5 lần dòng điện định mức (Iđm). Do đó, làm cho điện

áp của mạng điện tụt xuống và ảnh hưởng rất lớn đến các phụ tải khác. Đồng

thời động cơ có thể khơng mở máy được hoặc thời gian mở máy rất lâu. Vì

vậy, cần phải đưa ra một số biện pháp mở máy chủ yếu để giảm nhỏ dòng

điện mở máy.

Để mở máy động cơ ba pha loại lồng sóc, ta có các cách sau:

1.6.1. Khởi động trực tiếp

Đây là biện pháp khởi động đơn giản nhất, chỉ việc đóng trực tiếp động

cơ vào lưới điện. Hình 1.8

Phương pháp này dùng được khi cơng suất mạng điện (hoặc nguồn

điện) lớn hơn công suất động cơ nhiều.

Ưu điểm: Mở máy sẽ rất nhanh và đơn giản.

Nhược điểm: Dễ gây tụt điện áp mạng rất nhiều, thời gian mở máy lâu

có thể làm chảy cầu chì bảo vệ, đồng thời hại cho động cơ.



1.6.2. Khởi động gián tiếp

Đây là phương pháp khởi động sử dụng các thiết bị chỉnh điện áp đặt

vào động cơ.

Ưu điểm: Khi mở máy ta có thể điều chỉnh giảm điện áp đặt vào động

cơ nên làm giảm được dòng điện mở máy.

Nhược điểm: Phương pháp này mômen mở máy giảm rất nhiều nên nó

chỉ sử dụng được đối với trường hợp khơng u cầu mơmen mở máy lớn.

Ta có một số phương pháp khởi động gián tiếp:

Khởi động gián tiếp qua điện trở làm giảm điện áp đặt vào stato khi mở

máy:

Điện áp mạng được đặt vào động cơ qua điện áp kháng ĐK. Hình 1.9

Cầu dao CD2 dùng để nối tắt động cơ với nguồn.

Cầu dao CD1 dùng để nối động cơ với nguồn qua các điện kháng ĐK.

Lúc mở máy, cầu dao CD2 mở, cầu dao CD1 đóng. Khi động cơ đã

quay ổn định thì đóng cầu dao CD2 để ngắt mạch điện kháng.

Nhờ có điện áp rơi trên điện kháng mà điện áp trực tiếp đặt vào động

cơ giảm đi. Dòng điện sẽ giảm đi k lần nhưng mơmen mở máy cũng giảm đi k

lần (vì mơmen tỷ lệ với bình phương điện áp).



Khởi động gián tiếp qua biến áp tự ngẫu:

Đây là cách khởi động mà ta đưa điện áp lưới đặt vào động cơ thông qua

biến áp tự ngẫu. Điện áp đặt vào động cơ là điện áp thứ cấp của máy biến áp

tự ngẫu. Ta thay đổi vị trí con chạy để cho lúc mở máy điện áp đặt vào động

cơ nhỏ, sau đó dần dần tăng lên bằng giá trị Uđm.



Khởi động theo phương pháp đổi nối sao - tam giác:

Phương pháp này chỉ dùng được với những động cơ khi làm việc bình

thường dây quấn stato nối theo hình tam giác.

Khi mở máy nối hình sao để điện áp đặt vào mỗi pha giảm 3 lần. Sau khi

mở máy nối lại thành hình tam giác. Trên hình 1.11, khi mở máy đóng cầu

dao sang phía Y, mở máy xong đóng sang ∆.

Mở máy kiểu đổi nối sao - tam giác, dòng điện mở máy giảm đi 3 lần,

mômen giảm 3 lần.



Chương 2: CÁC THIẾT BỊ CẦN DÙNG CHO BÀI THÍ

NGHIỆM - THỰC HÀNH

2.1. Các thiết bị cần có

1. Một động cơ khơng đồng bộ ba pha

2. Một biến áp tự ngẫu ba pha

3. Ba vôn kế xoay chiều

4. Ba ampe kế xoay chiều

5. Một Mêgomkê, một đồng hồ vạn năng

6. Một bảng điện đã bố trí sẵn: một rơle thời gian, các chốt cắm, các

cơng tắc tơ, nút ON/OFF

7. Một số dây nối

8. Cầu dao, cầu chì, áptơmát

2.2. Mơ tả một số thiết bị

2.2.1. Nút ấn

Nút ấn là thiết bị điện để điều khiển từ xa (có khoảng cách) đóng, ngắt

tự động mạch điện (mạch điện động cơ điện ….)

Có 2 loại:

+ Nút ấn thường mở

+ Nút ấn thường đóng.

Nút ấn thường mở

-



Cấu tạo và kí hiệu:



1. Tiếp điểm động.



3. Lò xo.



2. Tiếp điểm tĩnh.



4. Kí hiệu nút ấn thường mở



- Nguyên lí hoạt động:

Khi ta ấn nút ấn thường mở theo chiều mũi tên thì tiếp điểm đóng lại,

nối mạch điện.

Khi ta bỏ tay ra, nhờ lò xo phản hồi, tiếp điểm lại trở về vị trí ban đầu

là hở mạch.

Nút ấn thường đóng

- Cấu tạo và kí hiệu:



3. Tiếp điểm động.



3. Lò xo.



4. Tiếp điểm tĩnh.



4. Kí hiệu nút ấn thường đóng.



- Ngun lí hoạt động:

Khi ấn nút ấn thường đóng theo chiều mũi tên thì tiếp điểm mở ra, cắt

mạch điện.

Khi ta bỏ tay ra, nhờ lò xo phản hồi, tiếp điểm lại trở về vị trí ban đầu

là đóng mạch.

2.2.2. Cơng tắc





Khái niệm:

Cơng tắc tơ là khí cụ điện dùng để đóng, ngắt thường xuyên các mạch



điện động lực từ xa, bằng tay hay tự động.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: SƠ LƯỢC LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×