Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trò chơi số 12. Lắp hình chữ nhật

Trò chơi số 12. Lắp hình chữ nhật

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuẩn bị. Giáo viên chuẩn bị mƣời hình chữ nhật đƣợc cắt rời thành hai

mảnh, trong đó một mảnh dùng để ghi phép tính, mảnh còn lại dùng để ghi

đáp số của phép tính đó (chuẩn bị hai bộ cho hai đội), bảng dạ.



Các phép tính có thể ghi nhƣ sau: 83 – 19; 43 – 28; 93 – 54; 63 – 36; 73 – 27; 53



18; 33 – 25; 63 – 47; 23 – 15; 83 – 38. Các đáp số lần lƣợt là: 64; 15; 39; 27; 46;

35;

8; 16; 8; 45.

Cách chơi. Giáo viên chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử năm bạn lên tham gia

trò chơi.

Cách tiến hành nhƣ sau: các đội nhận các tấm bìa đã bị xáo trộn sau đó sẽ

chọn hai tấm bìa ghép lại với nhau tạo thành hình chữ nhật có ghi phép tính

và kết quả của phép tính đó. Chẳng hạn:

83-19



= 64



43-28



= 15



93-54



= 39



Mỗi hình chữ nhật gộp đúng sẽ đƣợc 10 điểm. Nếu ghép sai sẽ bị trừ 5 điểm.

Kết thúc trò chơi đội nào có điểm số cao hơn sẽ thắng. Số học sinh còn lại ở

dƣới lớp vừa là khán giả, vừa là trọng tài.

Trò chơi số 13. Hãy ném trúng đích

Mục đích. Trò chơi giúp học sinh củng cố phép cộng có nhớ trong phạm vi số

100.

Chuẩn bị. Giáo viên chuẩn bị một tờ lịch cũ rồi vẽ lên đó bốn vòng tròn đồng

tâm, bên trong mỗi vòng tròn viết một con số, ví dụ: 9; 19; 29; 39, một số túi

nhỏ đựng cát buộc chặt, phấn.

Cách chơi. Hai đội tham gia chơi, mỗi đội có năm em. Giáo viên treo tờ lịch

vẽ vòng tròn lên bảng và dùng phấn gạch một đƣờng thẳng cách bảng từ 1,5m

đến 2m. Lần lƣợt từng em của mỗi đội tung túi cát vào đích. Học sinh phải cố

gắng tung vào vòng nhỏ nhất để nhận đƣợc điểm số lớn hơn. Nếu tung túi cát

vào vòng tròn nào thì ghi đƣợc điểm số tƣơng ứng theo con số ở vòng tròn

đó. Sau mỗi lƣợt tung của hai đội, điểm số đƣợc ghi trên bảng lớp. Kết thúc

lƣợt chơi đầu tiên cả lớp cộng tổng điểm cho mỗi đội, đội nào có điểm số

cao hơn sẽ thắng cuộc. Mỗi lƣợt chơi trong vòng 2 phút, sau khi lƣợt chơi thứ

nhất kết thúc thì lƣợt chơi thứ hai tiếp tục.



Trò chơi số 14. Con tàu số

Mục đích. Trò chơi giúp học sinh củng cố, luyện tập về phép trừ có nhớ trong

phạm vi số 100.

Chuẩn bị. Giáo viên chuẩn bị các tấm thẻ có ghi các số: 5, 6, 7. Các tấm thẻ

lớn hơn ghi các phép tính: 12-5; 23-16; 52-45; 34-27; 45-38 (kết quả của các

phép tính này là 7), 11-5; 72-66; 33-27; 55-49; 44-38 (kết quả của các phép

tính này là 6), 21-16; 32-27; 43-38; 54-49; 60-55 (kết quả của các phép tính

này là 5).

Cách chơi. Giáo viên chia cho ba học sinh ba tấm thẻ có ghi số 5, 6, 7. Số

học sinh còn lại hai đến ba em nhận chung một thẻ ghi phép tính. Học sinh ở

nhóm đơi hoặc nhóm ba giải phép tính trong thẻ của mình trong 30 giây. Khi

nghe hiệu lệnh: “đầu tàu khởi hành với con số 7” thì bạn mang thẻ số bảy

đứng ra làm đầu tàu, đại diện của mỗi nhóm có các phép tính có kết quả là 7

nối làm toa tàu. Tay phải cầm thẻ có phép tốn, đồn tàu khởi hành về cuối

lớp, miệng kêu “xình xịch”. Khi đồn tàu số bảy chạy xong thì tiếp tục đồn

tàu số sáu hoặc số năm xuất hiện vào ga với cách làm nhƣ đồn tàu số bảy.

Trò chơi cứ tiếp tục nhƣ vậy cho đến đoàn tàu cuối cùng. Khi các đồn tàu đã

chạy cả về cuối lớp thì bắt đầu quay mặt lại phía bảng lớp để các bạn trong

lớp kiểm tra bạn chơi đã đứng đúng số tàu của mình chƣa. Ai đứng sai sẽ bị

loại khỏi đồn tàu và bị phạt nhảy lò cò. Cả lớp cùng hát bài hát: “Một đồn

tàu nhỏ xíu”. Trò chơi kết thúc trong vòng 7 phút.

Trò chơi số 15. Câu cá lấy điểm

Mục đích. Trò chơi giúp học sinh ơn tập, củng cố về phép tính cộng, phép

tính trừ có nhớ trong phạm vi số 100.

Chuẩn bị. Giáo viên chuẩn bị một số hình cá. Trên hình cá có ghim các phép

tính cộng trừ trong phạm vi số 100, hai cần câu nhỏ gắn nam châm, bàn để cá.



Cách chơi. Giáo viên lấy ra hai đội chơi, mỗi đội có năm học sinh, một học

sinh làm thƣ kí ghi điểm của hai đội. Hai đội sẽ câu cá trong hồ (hồ là chiếc

bàn để các con cá). Những con cá đƣợc câu lên phải là những con cá có phép

tính khi thực hiện sẽ có kết quả tổng hoặc hiệu theo quy định của giáo viên (ví

dụ kết quả tổng là 45 hoặc kết quả hiệu là 54...). Lần lƣợt từng em trong đội

thực hiện câu cá. Học sinh dƣới lớp sẽ đếm chậm từ một đến mƣời, sau hai

lƣợt đếm mà không câu đƣợc sẽ bị mất lƣợt. Lƣợt câu đúng sẽ đƣợc 10

điểm, lƣợt câu sai sẽ bị trừ 5 điểm. Kết thúc trò chơi đội nào giành điểm cao

hơn đội đó sẽ thắng cuộc. Trò chơi có thể thực hiện trong khoảng 5 đến 7

phút.

Chú ý. Giáo viên có thể tăng độ khó bằng cách cho nhiều phép tính cộng, trừ,

có thể là từ hai đến ba phép tính.

Trò chơi số 16. Điền số vào ơ trống

Mục đích. Trò chơi giúp học sinh luyện tập các phép tính cộng, trừ các số có

hai chữ số trong phạm vi số 100.

Chuẩn bị. Giáo viên viết sẵn trên lên bảng phụ bốn bảng ơ vng, mỗi bảng

có chín ơ vng nằm trên ba dòng và ba cột. Trong mỗi bảng có ghi sẵn ba số

nhƣ sau:

11



15



8

14



6



7



12



8



24



16



24



15



Cách chơi. Các tổ cùng chơi dƣới sự điều khiển của giáo viên. Mỗi tổ cử ra

một đội gồm bốn em, các đội phân công một em ghi vào tờ giấy một trong

bốn bảng trên. Yêu cầu của trò chơi là phải điền vào các ô trống của mỗi bảng

những số thích hợp sao cho đối với:

Bảng 1. Tổng số của mỗi hàng dọc, ngang, chéo bằng 24;

Bảng 2. Tổng số của mỗi hàng dọc, ngang, chéo bằng 27;

Bảng 3. Tổng số của mỗi hàng dọc, ngang, chéo bằng 45;

Bảng 4. Tổng số của mỗi hàng dọc, ngang, chéo bằng 60.

Sau khi đại diện của các tổ đã ghi xong các bảng trên, giáo viên quy

định thời gian (khoảng 3 đến 5 phút) để các em điền số vào bảng theo yêu cầu

đã đề ra. Sau khi hết giờ, các em nộp kết quả tính toán. Giáo viên cùng cả lớp

nhận xét phân thắng thua và khen đội chiến thắng.

Trò chơi số 17. Hãy tìm đúng chỗ của mình

Mục đích. Trò chơi giúp học sinh luyện tập bảng phép nhân hoặc bảng

phép chia.

Chuẩn bị. Giáo viên chuẩn bị mƣời mảnh bìa cứng 6x3 cm có ghi mƣời phép

tính nhân hoặc phép tính chia trong phạm vi bài học.

Cách chơi. Mỗi lƣợt chơi sẽ có từ hai đến ba học sinh. Các em đƣợc gọi lên

bàn giáo viên và sẽ lựa chọn một trong các tấm bìa cứng có ghi phép tính phù

hợp với đáp số đã ghi sẵn ở trên bảng lớp theo nhịp đếm từ một đến mƣời.

Khi ngƣời quản trò hơ to “bắt đầu” thì mỗi học sinh sẽ cầm mảnh bìa mình

chọn đứng vào cạnh đáp số phù hợp với phép tính. Dƣới lớp quan sát phát



hiện ra ngƣời đứng sai chỗ nếu có. Ai đứng sai sẽ bị phạt. Lƣợt chơi kết thúc,

giáo viên xóa đáp số cũ và ghi đáp số mới vào. Trò chơi lại tiếp tục cho đến

hết bảng phép nhân hoặc bảng phép chia.

Chú ý. Trò chơi này có thể thực hiện cả trong phép tính cộng, trừ hoặc bài

dạy về hình học.

Trò chơi số 18. Đốn xem bạn tính nhƣ thế nào

Mục đích. Trò chơi giúp học sinh hình thành phép tính nhân.

Chuẩn bị. Giáo viên chuẩn bị sẵn những mảnh bìa hình chữ nhật có vẽ các

biểu tƣợng. Ví dụ:











































































Cách chơi. Ba học sinh lên bảng để lựa chọn những tấm bìa có vẽ những biểu

tƣợng hình học giống nhau và nhẩm tính thật nhanh số lƣợng những biểu

tƣợng mình đang có. Từng em sẽ lần lƣợt gắn các tấm bìa đó theo một hàng

hoặc hai hàng lên bảng và quay lại lớp để đố các bạn: “tơi đã tính được bao

nhiêu hình và tính bằng cách nào?”. Chẳng hạn bạn chọn biểu tƣợng hình

vng và nói: “tơi đã tính được bao nhiêu hình vng và tính bằng cách

nào?”. Dƣới lớp sẽ đốn xem bạn đó tính nhƣ thế nào để đƣợc bốn hình

vng, bạn nào nghĩ ra nhanh sẽ nói trƣớc. Giáo viên ghi lại cách tính của bạn

vừa phát biểu lên bảng. Có thể là 2 + 2 = 4 hoặc 2 x 2 = 4,... Ngƣời bạn đã đố

nói ra suy nghĩ của mình (cách tính của mình). Nếu ai đốn trúng ý của bạn sẽ

nhận đƣợc một lá cờ. Tiếp tục những ngƣời còn lại đố và đốn tiếp. Kết thúc

trò chơi giáo viên cùng học sinh đƣa ra cách hình thành phép tính nhân từ

phép tính cộng các số hạng bằng nhau.



Trò chơi số 19. Truyền điện

Mục đích. Trò chơi giúp học sinh học thuộc bảng nhân.

Chuẩn bị. Giáo viên chuẩn bị khoảng không gian vừa đủ để xếp thành vòng

tròn.

Cách chơi. Các em học sinh ngồi hoặc đứng thành một vòng tròn. Bắt đầu từ

một học sinh nào đó ví dụ học sinh A. Em A hơ to một số trong phạm vi số

10, chẳng hạn “bốn” và cầm tay bạn ở phía bên phải mình để truyền điện. Em

học sinh đó tiếp tục nói tiếp, chẳng hạn “nhân năm” rồi tiếp tục cầm tay bạn

phía bên phải mình để truyền điện. Em học sinh đó nói tiếp “bằng hai mươi”.

Nếu học sinh nêu đúng kết quả thì em đó đƣợc quyền xƣớng to một số nhƣ

em học sinh đầu tiên làm và nắm tay bạn bên phải mình và tiếp tục truyền

điện. Cứ chơi nhƣ vậy, nếu có học sinh nào nói sai hoặc tính sai sẽ bị phạt đi

kiểu ngƣời lùn một vòng. Sau khi bị phạt học sinh đó đƣợc quyền xƣớng to

một số để tiếp tục lại trò chơi.

Trò chơi số 20. Chuyền thƣ

Mục đích: Trò chơi giúp học sinh luyện tập về bảng phép nhân, bảng phép

chia.

Chuẩn bị. Giáo viên chuẩn bị sẵn mƣời phong bì có ghi các phép tính nhân

hoặc phép tính chia.

Cách chơi. Giáo viên đƣa bức thƣ thứ nhất cho bạn ngồi đầu của bàn đầu

tiên. Cả lớp vừa đếm từ một đến mƣời vừa chuyển bức thƣ cho nhau. Khi

đếm đến số 10 thì bạn nào đang cầm thƣ thì phải mở ra đọc to phép tính nhân

hoặc phép tính chia đó lên. Chẳng hạn: 2 x 2 = ? thì bạn đó phải đọc to hai

nhân hai bằng bốn. Nếu đọc sai sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi và bạn kế tiếp

sẽ đọc tiếp bức thứ đó. Cả lớp lại đếm từ 11 đến 20 bức thƣ khác lại đƣợc

chuyền đi và trò chơi cứ tiếp tục cho hết 10 lá thƣ. Kết thúc trò chơi bạn

nào bị loại trong trò chơi sẽ bị phạt làm ngƣời lùn.



Lƣu ý. Các phép tính viết trong thƣ do giáo viên tự lựa chọn, dạy bảng phép

nhân hoặc phép chia nào sẽ ghi phép tính của bảng phép nhân hoặc phép

chia đó.

Trò chơi số 21. Đơ mi nơ thực hiện dãy tính

Mục đích. Trò chơi giúp học sinh củng cố về bảng phép nhân, phép chia và

rèn kĩ năng cộng trừ nhẩm.

Chuẩn bị. Giáo viên chuẩn bị số thẻ bằng một nửa sĩ số lớp. Mỗi thẻ đƣợc

chia thành hai phần: phần bên trái ghi đáp số của một phép tính bất kì trong

thẻ; phần bên phải ghi phép tính.

Ví dụ:

1



10:2+18



100



4x3+18

54

0



50:5+44



23



2x5+12



30



3x6-17

62



35:5-7



5x9+45



Cách chơi. Giáo viên phát thẻ cho học sinh, hai em chung một thẻ. Cặp học

sinh nào có phần thẻ bên trái ghi đáp số là 1 thì đƣợc chơi trƣớc. Cặp bạn đó

sẽ hơ “bắt đầu” rồi đọc chậm hai lần phần ghi phép tính của mình để cả lớp

cùng tính kết quả. Cặp học sinh nào có đáp số của dãy tính vừa đọc ghi trong

thẻ của mình thì sẽ đọc đáp án số đó lên và đƣợc quyền đọc phần phép tính

tiếp theo để cả lớp cùng tính kết quả. Trò chơi cứ diễn ra liên tục với nhịp độ

nhanh dần cho đến ngƣời cuối cùng. Cặp cầm thẻ có ghi đáp số là 1 sẽ hơ “về

đích” và kết thúc trò chơi. Trong q trình chơi, cặp chơi nào nêu sai kết quả

sẽ bị loại khỏi cuộc chơi.

Trò chơi số 22. Tiếp sức làm tính



Mục đích. Trò chơi giúp học sinh rèn kĩ năng làm phép tính cộng, trừ, nhân,

chia trong phạm vi đã học.



Chuẩn bị. Giáo viên chuẩn bị hai “lƣu đồ” đƣợc vẽ sẵn trên bảng phụ.

+18



x6



:3



-5



X9



4



?



?



?



?



?



7



?



?



?



?



?



+18



x6



:3



-5



X9



Cách chơi. Hai đội mỗi đội năm học sinh, khi có lệnh ngƣời chủ trò “chuẩn

bị”, “bắt đầu” thì em đứng đầu tiên của mỗi đội cầm phấn chạy lên điền số vào

ơ trống thứ hai (ví

x6=

4 dụ



24



) rồi quay lại trao phấn cho bạn tiếp theo



trong đội chạy lên tiếp tục điền vào ô trống tiếp theo. Cứ nhƣ vậy cho hết các

thành viên trong đội. Đội nào điền đúng, đủ, nhanh sẽ là đội chiến thắng. Thời

gian thực hiện từ 4 đến 5 phút.

Trò chơi số 23. Giải tốn vòng tròn

Mục đích. Trò chơi giúp học sinh rèn kĩ năng về bốn phép tính cộng, trừ,

nhân, chia.

Chuẩn bị. Giáo viên chuẩn bị hai bộ thẻ, mỗi bộ mƣời chiếc, có dây đeo. Ví

dụ các thẻ viết các phép tính sau:

Bộ thẻ số 1:

12 + 28



40: 4



10 x 6



60 - 36



24 + 11



35: 7



5x9



45 - 27



18: 6



3x4



Bộ thẻ số 2:

50: 5



10 + 11

7 + 56



21: 3

63 - 28



35: 7



5x8

81: 9



40 + 41

9 + 41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trò chơi số 12. Lắp hình chữ nhật

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×