Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA KHÁCH SẠN DẠ HƯƠNG

THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA KHÁCH SẠN DẠ HƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khách sạn Thái Nguyên, Hồ Núi Cốc, Kim Thái,...Lượng khách tạm trú và lưu trú tại

khách sạn Dạ Hương là tương đối lớn, mà đối tượng chủ yếu là khách tỉnh ngồi và khách

nước ngồi. Đối tượng khách hàng chính của khách sạn đó là khách cơng vụ, lưu trú với

mục đích làm ăn, hợp tác.

Hiện nay, tỉnh Thái Nguyên đang phấn đấu và nỗ lực trở thành một nơi thu hút đầu

tư cũng như trở thành một trung tâm phát triển của khu vực miền núi phía Bắc. Trong

những năm gần đây, Thái Ngun đã có nhiều chính sách khích lệ đầu tư vào nhiều cơng

trình, cơ sở vật chất kỹ thuật cho thành phố. Chính vì vậy, lượng khách cơng vụ đến hợp

tác làm ăn, tìm cơ hội đầu tư tại Thái Nguyên ngày một tăng, không chỉ có các nhà đầu tư

trong nước mà còn có cả các nhà đầu tư nước ngoài cũng rất hứa hẹn. Nắm bắt được xu

thế đó cũng như tận dụng những thế mạnh của mình, Khách sạn đã xác định đối tượng

khách chính là các nhà đầu tư đến hợp tác kinh tế và tìm cơ hội đầu tư tại Thái Nguyên.

Với đối tượng khách trên, khách sạn đang cố gắng xây dựng một thương hiệu trở thành

điểm đến tin cậy cho khách hàng, ln hồn thiện để đáp ứng các đặc điểm cũng như nhu

cầu cao của khách hàng. Ngoài khách cơng vụ khách sạn còn đón một lượng khách lớn

hàng năm đến lưu trú với mục đích du lịch, tham quan. Thái Nguyên đang từng bướcphát

triển ngành du lịch với các tiềm năng sẵn có ( khu Hồ Núi Cốc, khu bảo tàng văn hoá dân

tộc Việt Nam, hang Phượng Hồng, khu di tích ATK, đền Đuổm,...).

Bên cạnh đó, Khách sạn Dạ Hương được toạ lạc trên một vị trí đẹp và thuận lợi tại

thành phố Thái Nguyên, là nơi lý tưởng để tổ chức các sự kiện văn hoá và kinh tế, cũng

như các buổi đám cưới, tiệc. Chính vì vậy, điều này cũng thu hút một số lượng khách lớn

đến với Khách sạn Dạ Hương, làm đa dạng và phong phú nguồn khách của Khách sạn.

2.1.2. Khách hàng mục tiêu

- Khách hàng mục tiêu mà công ty hướng tới đó là khách du lịch Châu Á ( Trung

Quốc, Hàn Quốc, Lào,..). Đây là nguồn khách mang lại nguồn thu nhập lớn cho cơng ty

trong q trình kinh doanh.

- Lượng khách công vụ và khách du lịch trong nước cũng mang lại nguồn thu cho

khách sạn.



26



Trong vài năm trở lại đây , không riêng khách quốc tế với các tour MICE , nhiều

đơn vị tổ chức sự kiện , hội nghị với số lượng khách lên đến vài trăm người thì việc tìm

một nơi thuận tiện , dịch vụ chuyên nghiệp , giá phải chăng cũng là vấn đề nan giải . Nhất

là khi họ muốn tổ chức tại các khách sạn lớn với vị trí thuận lợi. Nắm bắt được nhu cầu

này , khách sạn Dạ Hương đã đầu tư mới và mở rộng thêm hướng phục vụ. Vẫn giữ số

lượng ổn định là 54 phòng ngủ tiện nghi với các dịch vụ ăn uống phong phú và nhiều dịch

vụ khác như Spa , massage,... khách sạn Dạ Hương đã tập trung đầu tư xây dựng lại tầng

9 và tầng 10 của khách sạn để phục vụ kinh doanh nhà hàng và hội nghị nhằm phục vụ

cho nhóm khách MICE trong và ngồi nước. Đây là khơng gian đa năng , có thể xếp ghế

linh hoạt theo yêu cầu của hội thảo , hội nghị , triển lãm hay các loại tiệc cưới , sinh

nhật...

2.1.3. Kết quả chung về nguồn khách của Khách sạn

Nhìn vào bảng số liệu dưới đây, ta có thể thấy tổng lượt khách qua 2 năm có chiều

hướng tăng dần. Cơ cấu khách lại nghiêng hẳn về khách quốc tế. Năm 2017 lượt khách

tăng 5786 lượt tương ứng 33.9% so với năm 2016. Nguyên nhân là do sự tăng lên của

khách quốc tế đến Thái Nguyên.Theo thống kê của sở du lịch Thái Ngun thì hoạt động

du lịch khá sơi động với nhiều sự kiện văn hóa du lịch lớn, đã đóng góp 603,2 nghin lượt

khách du lịch, bằng 39,4% kế hoạch của năm 2017,(khách quốc tế chiếm 36%) tăng 15%

so với năm 2016.Trong đó, số lượt khách quốc tế tăng 34,4% tương ứng với 3.918 lượt so

với 32.1% ứng với 1868 lượt khách nội địa.

Bảng 2.1 Tình hình khách đến khách sạn qua 2 năm 2016-2017

So sánh 2017/2016

Chỉ tiêu

1.Tổng



ĐVT

số



khách.

Khách nội địa

Khách quốc tế



Lượt

khách



2016



2017



+/-



(%)



17.042



22.828



5786



33.9%



5662

11.380



7530

15.298



1868

3.918



32.1%

34,4%



27



2.Số



ngày



khách

Khách nội địa

Khách quốc tế



Ngày

khách



24.142



32.563



8.421



34,9%



4.628

19.314



4.884

27.679



256

8.365



5,53%

43,3%



(Nguồn:Bộ phận Lễ tân)

Nguồn khách chủ yếu đến khách sạn là khách quốc tế nên đây cũng là nguồn thu

nhập chính của khách sạn. Khách quốc tế đến với khách sạn Dạ Hương chủ yếu là khách

châu Á, trung bình chiếm khoảng 70% trên tổng số khách quốc tế. Trong đó Lào là quốc

gia có số lượng khách đến khách sạn nhiều nhất, chiếm 39,5% mỗi năm. Đây là kết quả

của quá trình liên kết của khách sạn với các đơn vị lữ hành trong nước như: S-tuor, Sài

Gòn Tourist,…đồng thời cũng thể hiện chính sách thu hút khách Lào đến Thái Nguyên

nói riêng và Việt Nam nói chung của chính phủ là rất hiệu quả trong những năm qua.

Trong số khách châu Âu và Châu Mỹ đến khách sạn thì khách châu Mỹ chiếm tỷ lệ cao

nhất. Năm 2017 tăng 1.115 lượt khách trong tương ứng với 93,9% so với năm 2016. Loại

khách này có nhu cầu tiêu dùng chất lượng dịch vụ cao và khả năng chi tiêu lớn đồng thời

bản chất rất phóng khống vì vậy khi phục vụ phải cẩn thận, kĩ lưỡng, chú trọng tâm lí

khách và tinh thần nhiệt tình cao.



Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn khách đến khách sạn 2 năm 2015-2016

ĐVT: Lượt khách

Chỉ tiêu



Năm 2016



1.Khách nội địa



5662



Năm 2017 So sánh 2017/2016

+/%

7530

1868

32.1



2.Khách quốc tế



11.380



15.298



28



3.918



34,4



-Châu Á



7.213



8.046



833



11,6



+Lào



5.111



7.128



2.017



39,5



+Trung Quốc



1,876



608



-1.268



-67,6



+Hàn Quốc



226



310



84



37,2



1.188



2.303



1.115



93,9



578



901



323



55,9



610

1.456



1.402

1.247



792

-209



129,8

-14,4



+Pháp



709



612



-97



-13,7



+Anh



421



401



-20



-4,8



+Đức



326



234



-92



-28,2



523



302



221



42,3

(Nguồn : Bộ phận Lễ tân)



-Châu Mỹ

+Mỹ

+Canada

-Châu Âu



-Các quốc gia khác



Qua sự phân tích trên, ta thấy khách sạn đã nắm bắt được cơ cấu khách và xác định

thị trường mục tiêu của mình là khách châu Á và khách nội địa, trong đó chú trọng đến

khách Lào. Tuy nhiên, khách sạn cần có chính sách thu hút khách châu Âu và Châu Mỹ vì

đây là 2 nguồn khách có khả năng chi tiêu cao hứa hẹn đem lại nguồn doanh thu và lợi

nhuận lớn cho doanh nghiệp.



2.1.4. Kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của Khách sạn

Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh của khách sạn qua 2 năm 2016-2017



29



Chỉ tiêu



2016

Giá trị



So



2017

Giá trị



Cơ cấu



ĐVT: VNĐ

sánh

năm



2017/2016

+/-



%



I. Tổng doanh 16.800.740.552



19.494.144.088 100



2.501.029.493 14.9



thu

Lữ hành

11.171.583.261

Cho

thuê 3.125.364.970



13.807.971.551 70.8

3.169.757.208 16.3



2.636.388.290 23.6

44.392.238

1.42



phòng

Bán hàng ăn 1.237.476.357



1.387.714.038



7.1



150.237.681



12.14



uống

Vận chuyển 268.227.271



310.363.633



1.6



42.136.362



15.71



khách du lịch

Kinh doanh 805.714.290



818.337.658



4.2



12.623.368



1.56



98.470.340



7.51



nhà trọ sinh

viên

II. Tổng lợi 1.312.052.414



1.410.522.754



nhuận

( Nguồn: Báo cáo tài chính khách sạn Dạ Hương II)

Nhận xét:

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016, 2017 ta nhận thấy một sự

thay đổi lớn về hiệu quả kinh doanh của khách sạn. Trong năm 2017, tổng doanh thu của

khách sạn tăng 14.9% tương ứng với 2.501.029.493 đồng.

Doanh thu từ hoạt động lữ hành của công ty trong năm 2017 tăng 23.6% tương ứng

với 2.636.388.290 đồng và chiếm 70.8% trong tổng doanh thu của công ty.

Doanh thu từ hoạt động cho thuê phòng trong năm 2017 của khách sạn tăng 1.42%

tương ứng với 44.392.238 đồng và chiếm 16.3% trong tổng doanh thu của công ty.

Doanh thu từ việc kinh doanh ăn uống của khách sạn trong năm 2017 tăng 12.14%

tương ứng với 150.237.681 đồng và chiếm 7.1% trong tổng doanh thu của công ty.

Doanh thu từ hoạt động vận chuyển khách du lịch trong năm 2017 tăng 15.71%

tương ứng với 42.136.362 đồng, chiếm 1.6% trong tổng doanh thu của công ty.

30



Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhà trọ cho sinh viên trong năm 2017 tăng

1.56% tương ứng với 12.623.368 đồng, chiếm 4.2% trong tổng doanh thu của cơng ty.

Tóm lại, tổng lợi nhuận của khách sạn trong năm 2017 đã tăng 7.51% tương ứng

với 98.470.340 đồng so với năm 2016. Nhìn nhận một cách khách quan hoạt động kinh

doanh khách sạn và các sản phẩm dịch vụ kèm theo của Khách sạn Dạ Hương II đã có

những bước chuyển biến tích cực theo hướng vừa làm vừa hồn thiện sản phẩm dịch vụ

và tiến hành nâng cấp chất lượng hạng mục cơng trình. Đây mới chỉ là những đánh giá về

mặt tổng quan vể số lượng, nhưng thông qua đó cũng nhận thấy những bước phát triển

đáng ghi nhận của đội ngũ công nhân viên đang từng ngày làm việc để đưa Khách sạn Dạ

Hương II có vị thế, uy tín trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2.2. Phân tích đặc điểm nguồn nhân lực tại doanh nghiệp

2.2.1. Cơ cấu nhân lực

Nhìn vào bảng cơ cấu lao động của khách sạn qua 2 năm 2016, 2017 ta thấy tổng

số lao động của khách sạn khơng có sự thay đổi. Trình độ của lao động đã có thay đổi

theo chiều hướng ngày càng được nâng cao như: trình độ đại học tăng 2 người tương ứng

20 %, trình độ cao đẳng giảm 2 người tương ứng 10%, trình độ trung cấp và lao động

phổ thơng khơng có sự thay đổi. Sự thay đổi này cũng phù hợp với sự phát triển ngành

kinh doanh khách sạn, ngày càng đòi hỏi lao động có trình độ chun mơn, trình độ kỹ

thuật cao hơn, chun nghiệp hơn. Bên cạnh đó, mức lương bình qn của nhân viên

trong khách sạn trong năm 2017 cũng đã tăng 20% so với năm 2016. Điều này chứng

minh khách sạn đã có những chính sách đãi ngộ hợp lý đối với nhân viên.

Doanh nghiệp sử dụng lao động theo u cầu cơng việc bằng các hình thức hợp

đồng lao động thời vụ và hợp đồng lao động có thời hạn.

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động của khách sạn Dạ Hương II



31



Năm 2016

Chỉ tiêu



Số lượng

(người)



So



Năm 2017



cấu



60

50

10



(%)

100

83,33

16,67



10



- Cao đẳng



Số lượng

(người)



2017/2016



cấu



60

50

10



(%)

100

83,33

16,67



16,67



12



30



50



- Trung cấp



12



-Lao động phổ thông



8



1. Tổng số lao động

- Lao động trực tiếp

- Lao động gián tiếp

2.Trình độ lao động

- Đại học



3.Lương



sánh



+/(người)



%



0

0

0



0

0

0



20



2



20



28



46,67



(3)



(10)



20



12



20



0



0



13,33



8



13,33



0



0



500000



20



bình



qn(VND/người/tháng



4 200 000



4 700 000



)

(Nguồn: Phòng Tổng hợp – Khách sạn Dạ Hương II)



2.2.2. Chính sách tiền lương, thưởng, chế độ đãi ngộ

Bảng 2.5 Các chế độ trong Khách sạn Dạ Hương

ST



Chế độ



Nội dung



T

1



TIỀN



Tiền lương của người lao động do 2 bên thoả thuận nhưng không



LƯƠNG



thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm

hiện hành.

Tiền lương thực lĩnh = (Lương cơ bản + Thu nhập khác) –

Các khoản khấu trừ.

Mức lương hàng tháng của người lao động được tính dựa trên

những căn cứ sau :



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA KHÁCH SẠN DẠ HƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×