Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Bài toán ba đại lƣợng (Giả thiết kép)

2 Bài toán ba đại lƣợng (Giả thiết kép)

Tải bản đầy đủ - 0trang

thực tế, rồi suy ra điều không hợp lý. Chỉ có điều để giải bài tốn này phải giả

sử 2 lần chính là giả thiết kép.

Bài tốn 1: Một trại thí nghiệm ni 3 lồi vật kỳ lạ. Một loại 5 chân 1

đầu, một loại 5 chân 2 đầu, một loại 4 chân 2 đầu. Tổng số ba loài là 50 con,

86 đầu và 228 chân. Hỏi mỗi lồi có bao nhiêu con?

Phân tích:

Theo đầu bài ra thì bài tốn cho 3 loài vật

Loại : 5 chân 1 đầu

Loại : 5 chân 2 đầu

Loại : 4 chân 2 đầu

Vậy ta giả sử chỉ có 2 lồi vật là loại 5 chân và loại 4 chân (hay loại 1 đầu và

loại 2 đầu). Từ đó, tìm ra sự chênh lệch tìm ra kết quả của giả thiết lần 1, suy

ra giả thiết lần 2. Tương tự lần 1 tìm ra kết quả bài tốn.

Bài giải

Giả sử chỉ có 2 loại 5 chân và loại 4 chân.

Giả sử 50 con đều là 5 chân. Thế thì số chân có là: 50 x 5 = 250 (chân)

So với thực tế số chân dôi ra là: 250 - 228 = 22 (chân)

Sở dĩ như vậy là mỗi con có 4 chân được tính tăng lên là: 5 - 4 = 1 (chân)

Số con 4 chân là: 22 : 1= 22 (con)

Số con loại 5 chân là: (Cả 1 đầu và 2 đầu) 50 - 22 = 28 (con)

Số đầu của loại 4 chân là: 22 x 2 = 44 (đầu)

Vậy số đầu của loại 5 chân là: 86 - 44 = 42 (đầu )

Giả sử 28 con toàn là loại 5 chân 2 đầu. Thế thì số đầu cần có là:

28 x 2 = 56 (đầu)

So với thực tế thì số đầu được tính dôi ra là: 56 - 42 = 14 (đầu)

Sở dĩ dơi ra như vậy là vì loại 5 chân 1 đầu đã tính dơi lên:



2 -1 = 1 (đầu)

Vậy số con loại 5 chân 1 đầu là:

14 x 1 = 14 (con)

Số con loại 5 chân 2 đầu là:

28 - 14 = 14 (con)

Đáp số: 14con 5chân 1đầu

14con 5 chân 2 đầu

22 con 4 chân 2 đầu

Thử lại: Tổng số chân có là: 70 x 2 + 88 =228 (chân)

Tổng số đầu là: 14 x 1 + 14 x 2 + 22 x 2 = 86 (đầu)

Vậy kết quả đúng.

Bài tốn 2:

Có 18 ơtơ gồm 3 loại:

Loại 4 bánh chở được 5 tấn. Loại 6 bánh chở được 6 tấn. Loại 8 bánh chở

được 6 tấn. Biết tổng số bánh xe là 106 bánh, tổng số hàng chở được là 101

tấn. Hãy tính số xe mỗi loại?

Bài giải

Giả sử chỉ có 2 loại xe, đó là loại 5 tấn và loại 6 tấn với giả thiết 18 xe đều là

5 tấn. Khi đó khối lượng hàng chở được là:

18 x 5= 90 (tấn)

So với khối lượng hàng thực tế chở được thì số hàng đã hụt đi là:

101 - 90 = 11 (tấn)

Sở dĩ hụt như vậy là mỗi xe 6 tấn đã tính hụt đi là:

6 - 5 = 1 (tấn)

Vậy số xe loại 6 tấn là :

11 : 1 = 11 (xe)



Số xe loại 5 tấn là :

18 - 11 = 7 (xe)

Số bánh xe loại 5 tấn là :

7 x 4 = 28 (bánh)

Số bánh xe loại 6 tấn là:

106 - 28 = 78 (bánh)

Giả sử rằng 11 xe là loại 6 bánh. Khi đó số bánh xe có được là:

11 x 6 = 66 (bánh)

So với thực tế số bánh xe hụt đi là :

78 - 66 = 12 (bánh)

Sở dĩ hụt đi như vậy là do loại 8 bánh bị tính hụt là:

8 - 6 = 2 (bánh)

Vậy số xe loại 8 bánh là: 12 : 2= 6 (xe)

Số xe loại 6 bánh là: 11 - 6 = 5 (xe)

Đáp số: 7 xe loại 4 bánh 5 tấn

6 xe loại 8 bánh 6 tấn

5 xe loại 6 bánh 6 tấn



CHƢƠNG 3

HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP ÁP DỤNG PHƢƠNG

PHÁP GIẢ THIẾT TẠM

3.1 Hệ thống các bài tập áp dụng phƣơng pháp giả thiết tạm

Qua nghiên cứu tôi thấy phương pháp này chưa được sử dụng phổ biến

trong quá trình giảng dạy cho học sinh tiểu học. Vì vậy, tơi đưa ra hệ thống

các bài tập có thể áp dụng phương pháp này nhằm góp phần nhỏ vào việc đưa

phương pháp này vào sử dụng phổ biến hơn trong giải tốn có lời văn ở Tiểu

học.

Hệ thống bài tập gồm các dạng bài có thể giải bằng phương pháp giả

thiết tạm. Ở mỗi dạng bài tôi đưa ra một số bài tốn điển hình để làm rõ

phương pháp giả thiết tạm, vì thế có thể có những cách giải khác ngắn gọn

hơn nhưng không đề cập tới.

3.1.1 Áp dụng trong các bài toán chuyển động đều

a) Kiến thức cơ bản cần nhớ :

- Cơng thức tính s, v, t cụ thể :

s

s

S = v.t, v = , t =

t

v

- Chuyển động ngược chiều : Hai động tử chuyển động ngược chiều với vận

tốc là v1 và v2, xuất phát cùng một lúc và ở cách nhau một đoạn s thì thời gian

s

để chúng gặp nhau là : tgn =

(v1 v2 )

Trong đó : tgn : thời gian gặp nhau của hai động tử

s : khoảng cách giữa hai động tử khi chúng xuất phát cùng một lúc



v1



v2

s



- chuyển động cùng chiều : hai động tử cùng chuyển động với vận tốc là v1 và

v2 (v1 > v2), xuất phát cùng một lúc và cách nhau một đoạn s thì thời gian để

s

chúng đuổi kịp nhau là : tgn =

(v1 v2 )

Trong đó : tgn là thời gian để hai động tử gặp nhau

s là khoảng cách giữa hai động tử khi chúng xuất phát cùng một lúc

s



v1



v2



b) Bài toán tham khảo

Bài toán1 :

Anh đi từ nhà đến trường hết 10 phút. Em đi từ nhà đến trường hết 20

phút. Hỏi ai đi nhanh hơn? Nếu em đi học mà đi trước anh 5 phút thì anh có

đuổi kịp em khơng? Nếu có thì đuổi kịp ở chỗ nào?

Giải

Ta thấy 10 phút < 20 phút nên anh đi nhanh hơn em.

Vì 20 phút – 10 phút = 10 phút nên : “Nếu em đi trước anh 10 phút thì anh sẽ

đuổi kịp em ở cuối quãng đường (tức ở trường)”.

Nhưng thực tế thì em đi trước anh 5 phút, tức là một nửa của 10 phút;

nên anh sẽ đuổi kịp em ở chính giữa quãng đường (tức ở một nửa quãng

đường từ nhà đến trường).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Bài toán ba đại lƣợng (Giả thiết kép)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×