Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Tình hình Marketing hiện tại.

II. Tình hình Marketing hiện tại.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thứ nhất, Thuế nhập khẩu cà phê vào Philippines hiện nay là 0% với tất cả các nước

thành viên ATIGA. Theo hiệp định thương mại tự do các nước ASEAN (ATIGA) có hiệu

lực từ năm 2010. Đến 2015, ATIGA bước vào giai đoạn cắt giảm và xóa bỏ sâu các dòng

thuế theo nguyên tắc đã được các bên ký kết. (Trung tâm WTO và Hội nhập – VCCI,

Hiệp định thương mại hàng hóa ATIGA), (Biểu thuế ATIGA – Philippines).

Thứ hai, ngày 31/12/2015, cộng đồng kinh tế ASEAN chính thức được thành lập.

ASEAN trở thành một thị trường chung thống nhất, các doanh nghiệp sản xuất ở Việt

Nam có thể bán hàng sang các nước ASEAN như bán hàng trong nước (Trung tâm WTO

và Hội nhập – VCCI, “Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)”).

Kết quả, kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường Philippines 6 tháng

đầu 2016 đạt 60.993 USD cao gấp 1.6 lần so với cùng kì năm 2015 đạt 37.292 USD,

(Tổng cục hải quan).

2.1.3. Văn hóa- ẩm thực

Bữa sáng của người Philippines thì khơng thể thiếu cà phê. Philippines là sự kết hợp

giữa văn hóa phương Đơng và phương Tây nên trong bữa sáng ngồi các món ăn truyền

thống thì được dùng kèm với cà phê. Các món ăn của Philippines thường mang vị đậm và

nồng đặc trưng của vùng nhiệt đới và cà phê ở Philippines chủ yếu là loại cà phê Barako

được sản xuất từ vùng núi cao Batangas nổi tiếng với vị mạnh (Linda Civitello, 2011),

(International Business Publications, 2008).

2.2. Tình hình thị trường

2.2.1. Thị trường cà phê Philippines

Hiện nay, trữ lượng cà phê của quần đảo Philippine vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu

thị trường trong nước. Cà phê ở Philippines chủ yếu được sản xuất ở vùng núi cao

Batagas, và đứng thứ 110 trên thế giới về sản lượng. Mỗi năm trung bình Philippines chỉ

sản xuất được khoảng 88.000 tấn cà phê trong khi nhu cầu nội địa tiêu thụ gần 100.000

tấn một năm (Wilson Lee Flores, 13 January 2014).

Trong khi đó, Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn nhất sang Philippines (chiếm

53,6% tổng sản lượng cà phê xuất khẩu vào Phillipines). Bởi vì loại cà phê Robusta chiếm

90% lượng cà phê được sản xuất ở đất nước này (Peter Imbong, 18 December 2014), lại

được trồng chủ yếu ở Việt Nam, chiếm 40% tổng sản lượng cà phê Robusta xuất khẩu

trên thế giới (United States Department of Agriculture - Foreign Agricultural Service, 18

December 2015)

Hình 2.1. Nguồn nhập khẩu cà phê chủ lực của Philippines từ năm 2011 đến 2015

(Nguồn: Trade map)

Từ số liệu trên có thể thấy lượng nhập khẩu cà phê của Philippines có xu hướng giảm

trong những năm gần đây. Nguyên nhân là do các chính sách hỗ trợ của chính quyền địa

phương và ngành nơng nghiệp thúc đẩy sản xuất cà phê với mục đích làm trẻ hóa ngành

cà phê tại Philippines. Tuy nhiên, Philippines vẫn nhập khẩu lượng cà phê lớn từ Việt

Nam.



2.2.2. Thị trường cà phê hòa tan ở Philippines

Philippines vẫn cần nhập khẩu lượng cà phê hòa tan lớn để phục vụ tiêu dùng của

người dân. Hiện nay, trung bình mỗi người dân ở Philippines sử dụng 1,2kg cà phê/năm

(Caffeineinformer,2013), lượng tiêu thụ trung bình của tồn bộ Philippines là

121.198,051 tấn. Cà phê hòa tan là sản phẩm được nhiều người ưa chuộng, chiếm đến

90% lượng tiêu dùng cà phê ở Philippines (NICA M., 2010) tương đương 109.078,246

tấn/năm. Mặt khác mỗi năm Philippines chỉ sản xuất được khoảng 88.000 tấn cà phê và

70% sản lượng cà phê được sử dụng cho chế biến cà phê hòa tan khoảng 61.600 tấn (M.

Joseph, 2015).

Philippines là một trong năm thị trường xuất khẩu cà phê hòa tan lớn của Việt Nam.

Niên vụ 2015/16 Việt Nam xuất khẩu 57.764 bao cà phê hòa tan loại 60kg/bao tương

đương 3.456 tấn cà phê hòa tan sang thị trường Philippines, chiếm 10% tổng xuất khẩu cà

phê hòa tan của Việt Nam, (Lê Thị Mỹ Tâm, 28/07/2015).

Nhu cầu sử dụng cà phê hòa tan tại Philippines ngày càng tăng. Từ biểu đồ lượng tiêu

thụ cà phê hòa tan tại thị trường Philippines trong giai đoạn từ 2010-2015 có thể thấy nhu

cầu sử dụng cà phê hòa tan có xu hướng ngày càng tăng. Đến năm 2015, lượng tiêu thụ cà

phê hòa tan đạt 138.955,3 tấn tương đương với tốc độ tăng trưởng là 178,39% so với

2010.

Hình 2.2. Lượng tiêu thụ cà phê hòa tan tại thị trường Philippines từ 2010-2015

(Nguồn: Euromonitor International, 2016).

Thị trường cà phê hòa tan tại Phillipines bị chiếm lĩnh bởi những công ty lớn: Nestlé

Philippines Inc, Universal Robina Corp, Mayora Indah Tbk PT, San Miguel Super

Coffee…

Hình 2.3. Thị phần tiêu dùng cà phê hòa tan tại Philippines năm 2015

(Nguồn: Euromonitor International, 2016).

2.2.3. Hành vi khách hàng

Người dân ở Philippines thích cà phê có vị đậm và mạnh. Cà phê ở Philippines chủ

yếu là loại cà phê Barako nổi tiếng với vị mạnh. Loại cà phê này phù hợp với văn hóa ẩm

thực là các món ăn mang vị đậm và nồng đặc trưng của vùng nhiệt đới.

Các hộ gia đình thường sử dụng cà phê vào bữa sáng. Đây là thức uống không thể

thiếu trong bữa sáng của họ.

Các nhân viên văn phòng thường uống cà phê ở công ty. Do giờ làm việc khá muộn và

kéo dài nên họ uống cà phê để tinh thần tỉnh táo hơn và đem lại hiệu quả làm việc tốt

nhất. Tuy nhiên, họ khơng có nhiều thời gian để chờ đợi và thưởng thức những ly cà phê

rang xay hay cà phê phin nên thường sử dụng cà phê hòa tan.

Uống cà phê trở thành thói quen trong xã hội và là thức uống thường xuyên hơn trong

các buổi hẹn thay cho rượu. Các buổi hẹn ăn trưa hoặc ăn tối cho mục đích cơng việc

được sắp xếp một cách cá nhân qua điện thoại và được thư ký xác nhận lại. Uống một



chút đồ uống trước khi ngồi vào bàn ăn là một tập quán trong ăn uống của người

Philippines. Sau khi thiết lập được bầu khơng khí vui vẻ công chuyện làm ăn mới được

đưa ra thảo luận, thường sau món súp hoặc rượu khai vị.

Thị trường tiêu dùng cà phê chia làm 2 phân khúc chính là cà phê hòa tan và cà phê

cao cấp. Phần lớn các hộ gia đình có thu nhập trung bình và thấp là khách hàng chủ yếu

của cà phê hòa tan. Những hộ gia đình có thu nhập từ mức cao đến giàu có thường có xu

hướng sử dụng cà phê cao cấp hơn (M. Joseph, 2015).

Lí do người dân Philippines thích cà phê hòa tan: trên hết là sự tiện lợi của cà phê hòa

tan. Nhiều người nội trợ trong gia đình cho rằng họ khơng cần phải dậy sớm và mất nhiều

thời gian để chuẩn bị đồ uống cho cả gia đình và cà phê hòa tan có thể sử dụng bất cứ khi

nào họ muốn. Cà phê hòa tan là lựa chọn hoàn hảo giúp tiết kiệm thời gian đối với nhân

viên văn phòng. Ngồi ra, cà phê hòa tan có chất lượng tốt đi kèm với mức giá hợp lý.

Một gói cà phê hòa tan từ các cửa hàng tiện lợi địa phương có giá từ 8 peso (tương đương

0,18 USD) trong khi một ly cà phê rang xay từ các quán cà phê có giá gấp 10-20 lần từ

100-160 peso (tương đương 2,25-3,6 USD).

Tần suất mua và chi tiêu trung bình dành cho cà phê hòa tan: người dân bình thường

tại Philippines mua sản phẩm cà phê từ các cửa hàng tiện lợi địa phương gần hai lần một

tuần, 81 lần trong một năm, chiếm 20% chi tiêu trung bình dành cho mua sắm. Đối với

những người có nhu cầu cao hơn thường mua 3 lần 1 tuần, 126 lần 1 năm chiếm 28% chi

tiêu trung bình dành cho mua sắm. Theo dõi hành vi mua sắm của 3000 hộ gia đình trên

tồn quốc từ tháng 6/2014 đến tháng 6/2015, Kantar Woldpanel phát hiện ra rằng với mỗi

100% chi tiêu dành cho đồ uống thì có 30% dành cho thức uống cà phê. Trong các loại cà

phê hòa tan được tung ra thị trường Philippines, sản phẩm cà phê 3-in-1 đã thúc đẩy

doanh số bán hàng tăng lên 10% tháng 6/2015 so với cùng kỳ năm ngoái, 93% hộ gia đình

ở Philippines mua cà phê 3-in-1 ít nhất một lần một tuần (Metro Manila, 2015).

2.3. Tình hình cạnh tranh

Tên

Công ty

Sản phẩm

Điểm mạnh

Điểm yếu

Giá

hãng

(USD)

Nescafe Nestle

Nescafe

Classic, - Được ưa chuộng - Giá thành cao.

Từ 13,98

Philippines, Nescafe

3in1 tại Philippines: tần - Chi phí quảng đến 19,99

Inc.

Original,

Nescafe suất mua sản phẩm cáo cao.

Flavored

Mixes, của nescafe của một

Nescafe

Decaf, hộ

gia

đình

Nescafe 3in1 Decaf, Philippines là 47.9

Nescafe 3in1 sugar lần/năm.

(Brand

free, Nescafe Body Footprint,

Partner,

Nescafe 30/03/2015)

gold, Nescafe Brown - Đa dạng về sản

and Creamy, Nescafe phẩm: hơn 12 loại cà

Strong and Rich, phê hòa tan.



Kopiko



Great

Taste



Nescafe Sweet and - Chiến lược quảng

Mild, New Nescafe bá sản phẩm đa

Chocolatte.

dạng: quảng cáo

nhiều trên sóng

truyền hình, tổ chức

chương trình “21

Mornings” trên xe

tải – 21 bữa sáng

được thiết kế bởi

Nestle cùng với một

bảng điều khiển bởi

các chuyên gia dinh

dưỡng và đầu bếp để

giúp người tiêu dùng

có thói quen ăn sáng

(Nestle Philippines).

Mayora

Kopiko

Brown - Hương vị cà phê

Indah Tbk Coffee, Kopiko 3in1, đặc trưng kết hợp

PT

Kopiko

Blanca, với kem sữa.

Kopiko L.A, Kopiko - Sản phẩm cà phê

78o

đặc biệt: Kopiko L.A

có độ acid-amin thấp

dành cho người bị

đau dạ dày.



Universal

Robina

Corporation



3in1

Premium,

3in1Cappuccino, and

3in1 Sugar free,

Great Taste Trio,

Great Taste Mocha

Mint.



- Bao bì dễ bị Từ 8,7 đến

nhầm lẫn: màu 12,29

sắc bao bì nâu

đen dễ nhầm với

dòng sản phẩm

kẹo



phê

Kopiko.

- Thương hiệu bị

ảnh hưởng: Sau

khi uống sản

phẩm dùng thử

của Kopiko 78o

có 29 học sinh ở

tỉnh Cebu bị ngộ

độc đưa đi bệnh

viện. (TFC Daily,

30/9/2016)

- Hiểu rõ thị trường

Từ 2,5 đến

trong nước: vì đây là

12,5

công ty nội địa nên

hiểu rõ hơn về thị

hiếu khách hàng của

mình và được người

tiêu dùng trong nước



San

Miguel

Super

Coffee



San Miguel

Super

Coffeemix,

Inc.



lựa chọn nhiều hơn

như cách để ủng hộ

sản phẩm nội địa.

- Đóng gói đa dạng

-Linh hoạt trong

sáng tạo sản phẩm

(Chrisee Dela Paz,

2015).

- Dòng sản phẩm đa

dạng: đưa ra nhiều

lựa chọn cho người

tiêu dùng.

- Phù hợp với đối

tượng từ 13 – 18

tuổi: vì có vị ngọt và

chứa hàm lượng

caffeine thấp.



Super Packs (Super,

- Hương vị nhẹ, Từ 6.99

Brown,

White,

khơng đậm đà: đến 7.95

Chococino);

Người

3-in-1Regular Coffee

Philippines thích

Mixes

(Original,

cà phê vị đậm mà

Mild, Strong, Extra

% hỗn hợp cà

Strong);

phê trong sản

3-in-1

Sugar-Free

phẩm của cơng ty

Coffee

Mixes

này ít, thiên về vị

(Original,

Mild,

ngọt nhiều hơn.

Strong, Extra Strong)

- Giá thành khá

Pro-Health

Coffee

cao cho một hộp

(Coffeemix

with

cà phê 10 gói ×

Inulin

Fiber,

14g.

Coffeemix with LCarnitine);

100%

Premium

Instant Coffee

Phần lớn nguời dân ở Philippines sử dụng đồ uống là cà phê trong khi trà và các đồ

uống nóng cũng tiếp tục phát triển trong nước tuy nhiên các sản phẩm này vẫn chưa được

coi là sản phẩm thay thế cà phê vì số lượng khơng lớn (M. Joseph, 2015).

2.4. Tình hình phân phối

Ngành bán lẻ thực phẩm ở Philippines đang ngày càng phát triển. Doanh số bán lẻ do

các thị trường truyền thống (ví dụ: chợ, sari-sari, các cửa hàng mom & pop) năm 2014 là

61,5%, giảm 1,5% so với năm 2013, trong khi thị phần của các đại siêu thị, siêu thị, cửa

hàng tiện lợi tăng lên đến 38,5%. Sự mở rộng này sẽ đẩy nhanh sự suy giảm trong thị

phần cho các chợ truyền thống, đặc biệt đối với hàng hóa đóng gói tại thị trường

Philippines.

Hình 2.4. Kênh phân phối tại thị trường Philippines năm 2013 và năm 2014

 Nhà bán lẻ hiện đại



Thông qua kênh nhà bán lẻ hiện đại, Trung Nguyên có thể khai thác tại kênh phân

phối này bởi đây là kênh có rất nhiều tiện ích cho việc phát triển khi thâm nhập vào thị

trường này.

Các siêu thị chia sẻ doanh thu lớn thứ hai bên cạnh cửa hàng theo hình thức truyền

thống. Siêu thị ở mức 6% doanh số bán hàng giá trị bán lẻ vào năm 2014. Việc tăng thêm

số lượng cửa hàng lại đóng góp vào sự tăng trưởng này nhưng tổng thể chậm hơn so với

các kênh phân phối khác như Mom & pop và đại siêu thị. Trong khi mở rộng quy mô

phạm vi thị trường và số lượng cửa hàng có thể mang lại lợi ích siêu thị, cung cấp sự tiện

lợi, hưởng lợi hơn các kênh bán lẻ khác nhiều hơn.

Đại siêu thị tiếp tục với tốc độ tăng trưởng hai con số bán hàng giá trị trong năm

2014. Sự gia tăng 12% về giá trị bán hàng được đẩy bởi sự tăng trưởng hơn 10% trong số

cửa hàng, siêu thị với tăng tại các địa điểm trên toàn quốc. Một lợi thế của đại siêu thị là

vị trí của nó, rất nhiều sự lựa chọn hàng hóa, đa dạng chọn lựa, người tiêu dùng

Philippines ngày càng thích mua từ các cửa hàng bán lẻ hiện đại, trong đó cung cấp

những thuận tiện cho việc mua sắm một cửa. sở thích này đã dẫn đến sự phát triển của

siêu thị và siêu thị lớn.

Hệ thống các cửa hàng tiện lợi ở Philippines trong những năm gần đây thì cũng phát

triển nhanh bởi mơ hình này có nhiều điểm khác biệt trong việc cung cấp các dịch vụ bên

trong cửa tiệm cũng như chủng loại sản phẩm. Chẳng hạn các chuỗi cửa hàng tiện ích tập

trung cung cấp các sản phẩm thuận tiện cho việc mang đi như bán đồ ăn và thức uống có

thể sử dụng ngay; cung cấp khơng gian để khách hàng có thể ăn uống ngay tại cửa tiệm và

các dịch vụ thanh tốn hóa đơn kèm theo. Một số cửa hàng tiện lợi phát triển với tốc độ

nhanh như 7-Eleven, Mini Stop, Family Mart, All Day có sự gia tăng về cửa hàng, độ phủ

song cũng làm người tiêu dùng ở kênh phân phối hiện đại có nhiều sự lựa chọn hơn.

 Các nhà bán lẻ truyền thống

Trong năm 2014, doanh thu của các cửa hàng sari-sari được ước tính đạt hơn 26 tỷ $,

chiếm 61,5 % của tổng số các nhà bán lẻ thực phẩm trong Philippine. "sari-sari"(còn gọi

là "Mom & pop ") vẫn chiếm lĩnh thị trường bán lẻ. Ở đây có nhiều loại sản phẩm thực

phẩm và hàng tạp hóa cơ bản cần thiết cho gia đình. Cửa hàng Sari-sari là thường được

xây dựng như một phần mở rộng của ngôi nhà của chủ sở hữu. Nguồn hàng tiêu thụ chính

của loại hình này là các sản phẩm đóng gói, thực phẩm, chăm sóc tại nhà, và làm đẹp và

chăm sóc cá nhân. Chúng thống trị ở các khu vực nông thôn là do sự tiện lợi về địa lý,

dịch vụ khách hàng thân thiết và thanh tốn linh hoạt, cho phép tín dụng ngắn hạn cho

khách hàng quen khu phố thường xuyên. Mom & pop cửa hàng quan trọng trong việc

phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng thấp và thu nhập trung bình. Với một tỷ lệ rất lớn

của người mua vẫn đang sống trên hoặc dưới mức lương tối thiểu, Mom & pop các cửa



hàng thuận tiện nhất cho khách hàng có thu nhập theo mùa hoặc hàng ngày để mua với số

lượng nhỏ và mua về tín dụng, (Retail Foods - Manila Philippines, 12-23-2015).

2.5. Tình hình cơng ty

2.5.1. Tình hình nhà cung ứng

Lượng cung ứng ra nước ngoài được đảm bảo, giữ vững được uy tín về cả chất lượng

đến số lượng. Với cơ sở hạ tầng trong nước tốt, nguồn cung ứng dồi dào, máy móc và khu

chế xuất đạt chuẩn cũng đóng góp vào lợi thế đưa Trung Nguyên gia nhập vào thị trường

mới mà vẫn giữ vững lượng cung thị trường trong nước.

2.5.2. Tài chính

Tiềm lực tài chính mạnh tạo đà cho việc Trung Ngun có những ưu thế lợi hơn khi

thâm nhập vào thị trường Philippines.Trung Ngun là một cơng ty có nguồn vốn đầu tư

hơn 2200 tỷ đồng, lượng huy động vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi khiến Trung Nguyên

không lo lắng việc vay cũng như xoay vòng vốn.

Hình 2.5. Số liệu ước tính doanh thu cà phê hòa tan từ 2011 đến 9/2016

(Nguồn: Báo cáo của Euromonitor)

Doanh thu từ cà phê hòa tan của Trung Nguyên tăng trưởng đều, ổn định qua các năm

và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu. Vì thế thời cơ tốt để tấn cơng mở rộng thị

trường khi cà phê hòa tan trên đà phát triển bền vững.

2.5.3. Sản xuất

Cơng suất sản xuất cà phê hòa tan của Trung Nguyên.

Công suất thiết kế

Công suất 2013

Công suất 2015

30.000 (tấn/năm)



16.000 (tấn/năm)



32.000 (tấn/năm)



15.000 công nhân



8.000 công nhân



16.000 công nhân



Trong thời

gian

đầu tiên

về xâm nhập thị trường Philippines tạm thời các nhà máy sản xuất cà phê hòa tan của

Trung Nguyên vẫn đáp ứng được sản lượng sản phẩm khi tăng công suất (công suất tăng

được tối đa 15% so với công suất thiết kế) nên chưa cần mở rộng nhà máy sản xuất.

2.5.4. Nhân lực

Nguồn nhân lực hùng hậu, trình độ tri thức và chuyên môn cao, trẻ, năng động, sáng

tạo đã giúp Trung Nguyên trở thành 1 trong những nơi làm việc được bình chọn tốt nhất ở

Việt Nam thì từ đó khi gia nhập vào thị trường mới việc Trung Nguyên tiếp tục phát huy

điểm mạnh từ đội ngũ nhân lực sẽ tạo đà cho phát triển. Trung Ngun có kinh nghiệm

thành cơng trên các thị trường lớn như Mỹ nên việc đưa cà phê hòa tan thâm nhập vào thị

trường Philippines cũng khơng q khó khăn.



III. Phân tích SWOT

SWO

T



Điểm mạnh (S)

- Cơng nghệ chế biến: Trung Ngun

được các tập đồn hàng đầu thế giới

chuyển giao cơng nghệ, thân thiện với

môi trường đạt tiêu chuẩn HACCP và

công nghệ được thiết kế riêng Neuhau

Neotec.

- Nguyên liệu hảo hạng: loại cà phê

Culi Robusta ngon nhất từ đất Buôn Ma

Thuột, loại cà phê Culi Arabica hảo

hạng của vùng núi cao Lâm Đồng, loại

cà phê Excela chỉ có 1% trên thế giới,

loại cà phê Cartimor.

- Nguồn cung ứng dồi dào và đảm bảo.

- Tình hình tài chính và sản xuất ổn

định.

-Vị cà phê mạnh, đậm đà.

- Có kinh nghiệm thâm nhập thị trường

nước ngoài.

Cơ hội (O)

- Philippines là thị trường tiêu thụ cà

phê hòa tan tiềm năng với độ tăng

trưởng thị trường hằng năm cao.

-Mở rộng thị trường.

- Mở rộng hệ thống kênh phân phối sản

phẩm của Trung Nguyên tại Philippines



Điểm yếu (W)

- Chưa hiểu rõ về thị trường mới

- Sản phẩm chưa đa dạng



Nguy cơ (T)

- Các đối thủ cạnh tranh nhiều và mạnh,

đã có chỗ đứng trên thị trường tiêu dùng

Philippines.

- Người tiêu dùng Philippines khoonh

chấp nhận sản phẩm mới.



IV. Lựa chọn thị trường mục tiêu, phân tích khách hàng và định vị sản phẩm

4.1. Lựa chọn thị trường mục tiêu

Từ những phân đoạn thị trường cà phê có ở Philippines nhóm quyết định lựa chọn thị

trường mục tiêu là hộ gia đình có mức thu nhập trung bình và thấp tương đương

21.170.000 hộ chiếm 98,5% tổng hộ gia đình chia theo mức thu nhập ở Philippines (Jose

Ramon Albert, Raymond Gaspar, and MJ Raymundo, 2015).

4.2. Phân tích khách hàng

- Nhóm đối tượng khách hàng này có nhu cầu sử dụng cà phê hòa tan khá thường xuyên,

hầu như vào mỗi buổi sáng.



- Họ ưa thích vị cà phê đậm và mạnh.

- Họ thích sự tiện lợi và nhanh chóng của cà phê hòa tan.

- Với mức thu nhập từ nghèo đến trung bình họ quan tâm đến giá cà phê hòa tan rẻ hơn

10-20 so với cà phê rang xay.

- Họ thường mua sản phẩm cà phê ở cửa hàng tiện lợi địa phương.

- Tần suất mua hàng của họ là gần 1 lần một tuần, 81 lần trong 1 năm, hoặc đối với những

người có nhu cầu cao hơn thường mua 3 lần 1 tuần , 126 lần 1 năm.

- Họ thường chi 20% đến 28% chi tiêu trung bình dành cho mua sắm cho việc mua cà phê

hòa tan.

4.3. Định vị sản phẩm

4.3.1. Công nghệ chế biến giúp lưu giữ hương vị tuyệt hảo của cà phê

Trung Nguyên có cơng nghệ sản xuất riêng được thiết kế đặt hàng từ những công ty

hàng đầu thế giới từ Ý, Đức như Neuhau Neotec(1) để đảm bảo giữ lại hương vị tuyệt hảo

của cà phê. Ngoài ra, hệ thống nhà máy Trung Ngun có cơng nghệ hiện đại thân thiện

với môi trường đạt tiêu chuẩn HACCP(2) được chuyển giao bởi các tập đoàn hàng đầu

thế giới để tạo ra những sản phẩm cà phê đạt các tiêu chuẩn khắt khe của tổ chức FDA để

xuất khẩu vào thị trường Mỹ, Nhật, Châu Âu…

(1) Neuhau Neotec là công ty chuyên sản xuất thiết bị chế biến cà phê hàng đầu thế giới

tại Hoykenkamp – Đức.

(2) Tiêu chuẩn HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) là hệ thống quản lý

mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an tồn thực phẩm thơng qua nhận biết mối nguy,

thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát tại các điểm tới hạn. Các nguyên lý của

HACCP được thống nhất trên toàn thế giới và có thể áp dụng trong các ngành sản xuất

thực phẩm và đồ uống, trong việc phân phối và bán sản phẩm. Hệ thống này có thể được

áp dụng cho các sản phẩm đang tiêu thụ trên thị trường cũng như cho các sản phẩm mới.

4.3.2. Nguyên liệu hảo hạng từ các loại hạt cà phê tốt nhất và được trồng ở vùng

nguyên liệu tốt nhất Việt Nam.

Đầu tiên là loại cà phê Culi Robusta ngon nhất vùng đất Buôn Ma Thuột nổi tiếng,

lựa chọn những hạt cà phê no tròn từ giống Robusta, vị đắng gắt, mùi thơm dịu, hàm

lượng caffein cao.

Thứ hai là loại cà phê Culi Arabica hảo hạng của vùng núi cao Lâm Đồng, chiếm diện

tích rất ít khoảng 1% diện tích trồng cà phê, được trồng ở độ cao trên 1000m so với mặt

nước biển. Cà phê Arabica có mùi vị đắng nhẹ, thơm hơn cà phê Robusta.

Thứ ba là loại cà phê Excela hay được gọi là cà phê mít cũng chỉ chiếm khoảng 1%

diện tích trồng cà phê, mang đến hương vị khác lạ, mùi thơm thoang thoảng, đặc biệt là vị

chua của Excela tạo nên cảm giác sảng khoái.

Thứ tư là loại cà phê Cartimor mang đến mùi thơm nồng nàn, vị hơi chua.

Từ bốn loại hạt cà phê trên, sản phẩm cà phê của chúng tơi có hương vị đặc biệt, mùi

thơm bền nồng nàn, vị sánh đậm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Tình hình Marketing hiện tại.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×