Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số dư cuối kỳ

Số dư cuối kỳ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Biếu số 23: sổ cái tài khoản 154

TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HÀ NỘI SỐ 35

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tháng 12/2009

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Mã đơn vị: 090 - Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Thăng Long

(A/Phong)

Đơn vị tính: VNĐ

Ngày ghi



Chứng từ

số

NT



SỐ TIỀN



TK



DIỄN GIẢI



Nợ



Số dư đầu kì







25.750.323.752



Kết chuyển chi

31/12/09



31/12/09



phí



621



15.230.750.232



622



1.787.230.000



623



117.520.000



627



1.174.250.000











NVLTT

Kết chuyển chi

31/12/09



31/12/09











31/12/09



31/12/09











31/12/09



31/21/0



phí

NCTT

Kết chuyển chi phí

SDMTC

Kết chuyển chi phí

SXC

….

Kết chuyển chi phí

cơng trình bàn



632



36.232.563.000



giao

Cộng phát sinh



29.309.754.231



Dư cuối kỳ



18.827.514.983



36.232.563.000



Hà Nội, ngày 31 .tháng 12 năm 2009



SV:Phan Thu Phương



48



Lớp: Kế toán 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Căn cứ số liệu trên sổ chi tiết và sổ cái chi phí sản xuất, cuối mỗi tháng và mỗi

quý , kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cho tồn bộ cơng trình, hạng

mục cơng trình.

Biếu số 24: bảng tổng hợp chi phí sản xuất tháng 12/2009

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Tháng 12/2009

Cơng trình

Cơng trình nhà



TK621

3.892.145.514



TK622

127.731.000



TK623

43.188.562



TK627

66.407.180



Tổng cộng

4.129.472.256



Thăng Long

Cơng trình trụ sở



3.253.235.154



58.256.489



50.268.369



80.856.258



3.442.616.270



ngân hàng ACB

….

Tổng cộng



….

15.230.750.232



….

5.787.230.000



….

117.752.000



….

6.174.250.000



….

28.309.750.232



nghiền



xi



măng



SV:Phan Thu Phương



49



Lớp: Kế toán 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



CHƯƠNG III

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN

CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HÀ NỘI SỐ 35

Trong điều kiện kinh tế thị trường đầy thử thách như hiện nay, tìm

được hướng đi đúng đắn, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, có lãi, tự chủ về

tài chính là điều kiện cần để tồn tại một doanh nghiệp. Nhận thức được điều

đó nên ngay từ những ngày đầu bước vào sản xuất kinh doanh với sự nỗ lực

phấn đấu của ban lãnh đạo và cán bộ cơng nhân viên của tồn Cơng ty đã và

đang khẳng định mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường. Công ty cổ phần

xây dựng thương mại Hà Nội số 35 đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất

cả chiều rộng và chiều sâu để từng bước chiếm lĩnh thị trường và nâng cao uy

tín của mình. Đó là cả một q trình phấn đấu liên tục của ban lãnh đạo và tập

thể công nhân viên tồn cơng ty. Nó trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy cơng

ty trong q trình hình thành và phát triển. Việc vận dụng sáng tạo các quy luật

kinh tế thị trường đồng thời thực hiện chủ trương cải tiến quản lý kinh tế của

Nhà nước, của Tổng công ty nên Công ty cổ phần xây dựng thương mại Hà

Nội số 35 đã đạt được những thành tựu đáng kể, hồn thành nghĩa vụ đóng góp

với Nhà nước, Tổng cơng ty, bảo toàn và phát triển hiệu quả vốn được giao,

không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.

Qua q trình tìm hiểu về cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác hạch

tốn chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng tại Công ty cổ

phần xây dựng thương mại Hà Nội số 35 em xin đưa ra một vài ý kiến như sau:

3.1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại cơng ty và phương hướng hồn thiện

3.1.1.Ưu điểm

- Cơng ty tổ chức sản xuất một cách rất hợp lý và khoa học tuỳ vào từng

loại cơng trình, tuỳ vào tính chất và giá trị của cơng trình, tuỳ thuộc vào năng

lực của từng đội xây lắp mà Cơng ty có thể khoán gọn cho các đội xây lắp

SV:Phan Thu Phương



49



Lớp: Kế toán 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện khơng gây ra sự lãng phí do thừa nguồn lực

và gắn được tránh nhiệm của người Lao động với cơng việc.

- Cơng ty thực hiện hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp này cho phép

Cơng ty có thể kiểm sốt được từng lần nhập, xuất vật tư, hàng hố, hạn chế

tình trạng thất thốt, sử dụng lãng phí. Sản phẩm xây lắp thường có kết cấu

phức tạp, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, vật tư sử dụng để sản xuất

gồm nhiều chủng loại khác nhau.



Hơn nữa trong một kỳ kế toán Cơng ty



thực hiện nhiều cơng trình, mỗi cơng trình lại gồm nhiều hạng mục cơng

trình. Do đó tình hình nhập xuất vật liệu được phản ánh thường xuyên kịp thời

cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cho phép tính đúng tính đủ chi phí sản

xuất cho các đối tượng sử dụng, giúp nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được

tình hình sử dụng các loại nguyên vật liệu một cách chính xác, từ đó có những

quyết định đúng đắn, kịp thời thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của

Cơng ty. Ngồi ra, các sổ sách kế tốn được mở chi tiết cho từng cơng trình,

hạng mục cơng trình theo dõi một cách sát sao biến động chi phí của đối

tượng hạch tốn.

-Đối tượng tập hợp chi phí được xác định là từng cơng trình, hạng mục

cơng trình phù hợp với đối tượng tính giá thành, chi phí được tập hợp theo

từng khoản mục do đó dễ dàng đối chiếu , kiểm tra.

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đơn vị đã đề ra định mức tiêu hao ngun vật liệu hợp lý cho từng cơng

trình chứng tỏ cơng tác quản lý chi phí ngun vật liệu trực tiếp ở đơn vị là

rất tốt. Bên cạnh đó việc theo dõi và hạch tốn chi phí này cho từng cơng trình

cũng là một điều thể hiện được cơng tác quản lý chi phí, thể hiện trách nhiệm

trong cơng việc của đội ngũ kế toán cũng như ban giám đốc. Vì chi phí

ngun vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm ở



SV:Phan Thu Phương



50



Lớp: Kế toán 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

doanh nghiệp. Việc quản lý tốt chi phí này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được

những hao hụt khơng đáng có về ngun vật liệu vì giá vật liệu xây dựng trên

thị trường hiện nay thay đổi liên tục sẽ làm cho chi phí mua vào thay đổi ảnh

hưởng đến chi phí vật liệu xuất dùng và giá thành cơng trình.

Với những vật liệu mua về không qua nhập kho mà tập hợp đến chân

cơng trình ngay xí nghiệp tiến hành lập bảng kê những vật liệu không qua kho

này, kiểm kê và theo dõi rất chặt chẽ tránh tình trạng thu mua ồ ạt tập hợp bừa

bãi ngồi cơng trường làm giảm chất lượng vật liệu và do đó làm giảm chất

lượng cơng trình.

Cơng ty cũng giao quyền chủ động cho các Đội trưởng chịu trách nhiệm

mua sắm những vật tư còn thiếu khi cần thiết phải sử dụng ngay. Vật tư phải

đảm bảo đúng chất lượng, đúng thủ tục hiện hành.

Đối với chi phí nhân cơng trực tiếp

Cơng ty sử dụng kết hợp hình thức trả lương theo thời gian và hình thức

lương khoán. Tạo điều kiên đẩy nhanh tiến độ thi cơng cơng trình, tăng năng

xuất Lao động, tiết kiệm vật tư, tiền vốn, có tác động tích cực đến việc tiết

kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

Phương thức khốn của Cơng ty khơng phải là “khốn trắng” mà là “

khốn quản” tức là hình thức khốn có sự quản lý chặt chẽ của các phòng

ban từ trên xuống: Phòng đấu thầu và quản lý dự án chịu trách nhiệm quản

lý về tiến độ thi công, khối lượng và chất lương cơng trình. Phòng kế tốn

tài vụ giám sát về mặt tài chính phối hợp với Phòng đấu thầu và quản lý dự

án lập thủ tục thanh toán với bên chủ đầu tư. Các đội, tổ thi cơng nhận

khốn gọn chịu trách nhiệm ràng buộc trước các cấp quản lý về chất lượng

và tiến độ cơng trình, đảm bảo quản lý chế độ, chính sách, thủ tục hồn tất

hồ sơ, dự tốn thi cơng, quyết tốn cơng trình với Cơng ty và bên chủ đầu



SV:Phan Thu Phương



51



Lớp: Kế tốn 4



Chun đề thực tập tốt nghiệp

tư.

Về cơng tác hạch tốn tiền lương, kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương

cho từng tổ căn cứ vào Bảng khối lượng công việc và Bảng chấm cơng hay

hợp đồng làm khốn sau đó đến cuối tháng lên Bảng tổng hợp lương cho từng

Đội. Điều này đã thể hiện tính khoa học và hợp lý trong cơng tác hạch tốn

chi phí nhân cơng của Cơng ty, đảm bảo tính chính xác trong việc tính giá

thành sản phẩm

Sự phối hợp trên đây giữa các phòng ban Công ty với đội thi công luôn

đảm bảo cho việc tính giá thành đầy đủ, chính xác, đảm bảo lợi ích cho

Doanh nghiệp, chủ đầu tư, Nhà nước và người Lao động.

Đối với máy thi công:

Công ty cũng cho phép các đội xây dựng chủ động trong việc thuê máy

thi cơng . Điều này góp phần đẩy nhanh tiến độ thi cơng, hồn thành tốt

nhiệm vụ mà Cơng ty giao cho các đội xây dựng. Các loại xe, máy thi công

dược lập sổ theo dõi một cách cụ thể, có nhật trình xe. Hàng tháng kế tốn

tiến hành trích khấu hao và phân bổ hợp lí cho từng cơng trình, hạng mục

cơng trình.

Đối với chi phí sản xuất Chung

Mặc dù có rất nhiều loại chi phí nhưng đơn vị vẫn theo dõi và tập hợp

đầy đủ, khơng bỏ sót chi phí nào. Qua đó có thể nói tinh thần trách nhiệm của

đội ngũ nhân viên ở đây rất cao và đáng biểu dương.

Đáng giá sản phẩm dở dang:

Việc đánh giá sản phẩm dở dang được tiến hành đều đặn vào cuối q

có sự tham gia của các phòng ban liên quan và đại diên bên chủ đầu tư, đảm

bảo tính khách quan và kịp thời.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phương pháp được xác định phù hợp với đặc điểm xây lắp của Cơng

SV:Phan Thu Phương



52



Lớp: Kế tốn 4



Chun đề thực tập tốt nghiệp

ty. Ở một chừng mực nhất định, nhìn chung cơng tác tập hợp chi phí và tính

giá thành sản phẩm ở Công ty đáp ứng được yêu cầu quản lý mà Công ty đã

đặt ra, đảm bảo được sự thống nhất về phạm vi và phương pháp tính tốn

và các bộ phận có liên quan

3.1.2.Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm trong cơng tác quản lý và hạch tốn chi phí,

tính giá thành sản phẩm, ở Cơng ty vẫn còn một số mặt hạn chế gây ảnh

hưởng không nhỏ đến giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp nói riêng và

cơng tác kiểm tốn của các cơ quan Nhà nước nói chung.

Về công tác quản lý: Công ty đã tổ chức sản xuất kinh doanh theo mơ

hình trực tuyến, tất cả mọi đầu mối đều tập trung tại Công ty. Nghĩa là tất cả

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở trong tồn cơng ty sẽ được tập hợp lên

Phòng kế tốn trên Cơng ty để hạch tốn. Điều này gây nên mất thời gian, làm

tăng khối lượng công việc trên phòng kế tốn Cơng ty, ảnh hưởng đến tiến độ

thi công và đôi khi làm mất khả năng chủ động của các đơn vị trực thuộc.

Về cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

xây lắp:

Công ty cổ phần xây dựng thương mại Hà Nội số 35 đã có nhiều cố gắng

trong việc đổi mới và hồn thiện cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác hạch

tốn chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng. Tuy nhiên vẫn khơng tránh

khỏi một số mặt tồn tại nhất định. Cụ thể là:

 Về công tác hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

Trong kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp, kế tốn tính trị giá vật

liệu xuất kho theo giá thực tế đích danh. Nhưng riêng đối với vật liệu mua về

khơng nhập kho mà chuyển thẳng đến cơng trình thì trị giá vật liệu tính vào

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ là giá ghi trên hoá đơn GTGT, còn chi phí

SV:Phan Thu Phương



53



Lớp: Kế tốn 4



Chun đề thực tập tốt nghiệp

thu mua vận chuyển bốc dỡ lại tính vào chi phí sản xuất Chung (TK6277).

Mặc dù chi phí này chiếm tỉ trọng không lớn lắm trong tổng chi phí nhưng dù

chỉ một sự chênh lệch nhỏ thơi cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm,

gây khó khăn cho Doanh nghiệp khi cạnh tranh trên thương trường.

Hơn nữa, vật liệu sử dụng cho thi cơng các cơng trình được thu mua từ

nhiều nguồn khác nhau và bao gồm nhiều chủng loại nhưng Công ty lại không

mở các Sổ danh điểm vật tư do đó rất khó cho việc theo dõi và quản lý vật tư.

 Về công tác hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

Cơng ty khơng thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của cơng nhân

trực tiếp sản xuất mà chỉ khi nào chi phí này phát sinh thì mới hạch tốn

thẳng vào chi phí nhân công trực tiếp. Tuy nhiên, trong thực tế số lượng công

nhân nghỉ phép trong các thời kỳ là khác nhau. Hơn nữa, số lượng công nhân

trực tiếp xây lắp là khá lớn nên chi phí tiền lương nghỉ phép chiếm một tỷ lệ

khơng nhỏ.

 Về cơng tác hạch tốn chi phí sử dụng máy thi cơng:

Một số loại máy thi công của Công ty giao cho các tổ, đội có gí trị khá lớn

tuy nhiên các cơng trình chưa sử dụng hết công suất nên không làm tăng được

hiệu quả sản xuất, tăng chi phí khấu hao khiếp cho giá thành sản phẩm xây lắp

tăng. Cơng ty phải có các giải pháp để quả lý việc sử dụng máy thi cơng một

cách hiệu quả hơn.

Bên cạnh đó, Cơng ty khơng tiến hành trích trước chi phí sửa chữa máy

thi cơng, điều đó khiến cho mỗi khi có máy móc bị hỏng hóc, chi phí sửa chữa

rất lớn kéo theo chi phí trực tiếp của cơng trình trong kì hạch tốn tăng cao.

 Về cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất Chung:

- Chi phí sản xuất Chung liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí

SV:Phan Thu Phương



54



Lớp: Kế tốn 4



Chun đề thực tập tốt nghiệp

nên khơng thể tập hợp trực tiếp được mà phải phân bổ cho từng đối tượng

theo một tiêu thức nhất định. Trong kế toán xây dựng, thường sử dụng tiêu

thức phân bổ là chi phí nhân cơng trực tiếp hoặc chi phí ngun vật liệu trực

tiếp. Việc xác định đúng tiêu thức phân bổ có vai trò vơ cùng quan trọng trong

việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm. Hiện nay, Cơng ty cổ phần xây

dựng thương mại Hà Nội số 35 tiến hành phân bổ chi phí sản suất chung theo

tiêu thức chi phí nhân cơng trực tiếp. Việc phân bổ theo tiêu thức này sẽ gây

ra tình trạng chi phí chung phân bổ cho từng cơng trình khơng được phản ánh

chính xác dẫn đến sự sai lệch trong giá thành sản phẩm. Vì có những cơng

trình mặc dù khối lượng nhỏ nhưng đòi hỏi tiến độ thi cơng nhanh nên Công

ty phải huy động lực lượng nhân công lớn. Do đó, chi phí chung phân bổ cho

cơng trình này sẽ nhiều hơn chi phí thực tế nó phải chịu. Nếu so sánh chi phí

sản xuất Chung của sản phẩm này được phân bổ theo hai tiêu thức khác nhau

ta sẽ thấy sự chênh lệch đó rất lớn.

Trong khoản mục chi phí TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngồi) bao gồm

cả chi phí vân chuyển NVL, CCDC trực tiếp và chi phí vân chuyển NVL,

CCDC, máy móc, chi phí th ngồi sửa chữa…phục vụ máy thi cơng. Việc

tập hợp các khoản mục chi phí này vào TK 6277 là chưa hợp lí, làm tăng chi

phí sản xuất Chung so với thực tế.

3.1.3.Kiến nghị cụ thể

Xuất phát từ những tồn tại về kế tốn chi phí và tính giá thành sản

phẩm ở Công ty với sự cấp thiết và những yêu cầu của việc hồn thiện kế

tốn, vấn đề đặt ra đối với Công ty là phải khắc phục những tồn tại từng

bước hồn thiện cơng tác kế tốn để phù hợp với chế độ kế toán hiện hành

và tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kế tốn, thực hiện nhiệm vụ hạ giá

thành sản phẩm.

Dưới góc độ là một Sinh viên thực tập, em mạnh dạn đưa ra một số đề



SV:Phan Thu Phương



55



Lớp: Kế toán 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

xuất với hy vọng trong một chừng mực nào đó, góp phần hồn thiện cơng tác

kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty cổ phần

xây dựng thương mại Hà Nội số 35.

Ý kiến thứ nhất: Xác định đúng đắn giá trị thực tế của nguyên vật liệu

chuyển thẳng đến công trình, nhằm phản ánh đúng chi phí ngun vật liệu

trong sản xuất xây lắp. Khi hạch tốn chi phí ngun vật liệu, đối với nguyên

vật liệu mua vào chuyển thẳng đến cơng trình, kế tốn tính trị giá thực tế

ngun vật liệu dùng vào thi công theo giá mua ghi trên hố đơn còn các chi

phí ở khâu mua như vận chuyển, bốc dỡ, Cơng ty hạch tốn vào chi phí sản

xuất Chung TK6277. Việc làm này, theo Cơng ty là sẽ tiện lợi và đơn giản

trong việc ghi chép tính tốn của kế tốn nhưng nó khơng phản ánh đúng trị

giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng, đồng thời khơng tn thủ chế độ kế tốn

mà Bộ tài chính đã ban hành. Bởi vậy,

Trị giá thực tế vật tư

chuyển thẳng đến

cơng trình



=



Giá mua

chưa có

thuế GTGT



Chi phí vận chuyển

+



bốc dỡ chưa có

thuế GTGT



Cơng ty nên tính và phản ánh trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua vào

Bên cạnh đó, do đặc trưng của ngành sản xuất xây lắp nên vật tư sử dụng

cho thi công các công trình có nhiều chủng loại khác nhau, nó đóng vai trò rất

quan trọng trong cấu thành sản phẩm. Chi phí về vật tư chiếm tỉ trọng khá cao

trong tổng chi phí, vì vậy mà việc hạch tốn đúng khoản mục chi phí này là

vơ cùng cần thiết. Muốn vậy, cơng tác hạch toán ban đầu cần phải cẩn thận,

chi tiết và tỉ mỉ. Trên thực Công ty chỉ mở sổ chi tiết vật tư, như vậy rất khó

cho việc theo dõi các loại vật tư mà Công ty đã sử dụng phục vụ cho thi cơng.

Do đó, để thuận lợi cho việc xác định giá thực tế giá vật tư xuất dùng được

chính xác và việc quản lý vật tư được chặt chẽ hơn Công ty nên mở thêm các

SV:Phan Thu Phương



56



Lớp: Kế toán 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sổ danh điểm vật tư. Mỗi khi vật tư được làm thủ tục nhập kho hay xuất

thẳng, kế toán ghi sổ danh điểm vật tư bằng cách cho mỗi loại vật tư một danh

mục và một mã số riêng. Sổ danh điểm vật tư có mẫu như sau:



SV:Phan Thu Phương



57



Lớp: Kế toán 4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số dư cuối kỳ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×