Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân bổ lương cho các công trình “ Trụ sở ngân hàng ACB Hải Phòng”

Phân bổ lương cho các công trình “ Trụ sở ngân hàng ACB Hải Phòng”

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.1.3. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CƠNG

2.1.3.1.Nội dung

Máy móc thiết bị thi công là những phương tiện không thể thiếu trong

ngành kinh doanh xây lắp, việc sử dụng máy thi công giúp tăng năng suất lao

dộng, đẩy nhanh tiến độ thi công, thực hiện những công việc mà Lao động

thủ cơng khơng thể làm, nâng cao chất lượng cơng trình, hạ giá thành sản

phẩm…

Là một trong những công ty hàng đầu trong ngành xây dựng, Công ty cổ

phần xây dựng thương mại Hà Nội số 35 có năng lực cơ giới tương đối mạnh,

Công ty đã trang bị một khối lượng máy thi công rất lớn, phụ vụ cho nhiều

công trình bằng vốn tự có, vốn vay và vốn do tổng công ty cấp. Lực lượng xe,

máy của công ty được trang bị khá đầy đủ và hiện đại.

- Máy làm đất: máy san, máy xúc, máy ủi…

-



Máy xây dựng: máy trộn bê tông, máy trộn vữa, cẩu thiếu nhi, máy



vận thăng, cần cẩu KATO, đầm cóc Nhật,..

- Hệ thống xe vận chuyển…

Ngồi ra, cơng ty còn cần nhiều loại máy thi cơng khác, đối với những

loại này, chi phí đi th rẻ hơn so với mua, vì vậy, cơng ty cử người đi thuê.

Thông thường công ty thuê luôn cả máy, người lái và các loại vật tư cho chạy

máy (th trọn gói).

* Cơng ty khơng tổ chức đội máy thi công riêng mà tùy theo nhu cầu sử

dụng và điều kiện cụ thể của từng cơng trình, các đội xây dựng sẽ thuê máy

thi công của công ty hoặc có thể th ngồi.

* Chi phí sử dụng máy thi cơng bao gồm chi phí thường xun và chi phí tạm thời.

- Chi phí sử dụng máy thi cơng thường xun như: tiền lương chính, phụ

của cơng nhân trực tiếp điều khiển máy, phục vụ máy,...(không bao gồm các

khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ), chi phí vật liệu, chi phí cơng

SV:Phan Thu Phương



29



Lớp: Kế tốn 4



Chun đề thực tập tốt nghiệp

cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao máy thi cơng, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi

phí bằng tiền khác.

- Chi phí tạm thời về máy thi cơng: chi phí sữa chữa lớn máy thi cơng,

chi phí lắp đặt, tháo gỡ vận chuyển máy thi công. Máy thi cơng phục vụ cho

cơng trình nào, có thể hạch tốn riêng được thì hạch tốn trực tiếp cho cơng

trình đó. Nếu máy thi cơng phục vụ cho nhiều cơng trình, hạng mục cơng

trình ngay từ đầu khơng thể hạch tốn riêng được thì tập hợp chung sau đó

phân bổ theo tiêu thức số giờ máy hoạt động.

2.1.3.2.Tài khoản sử dụng

TK 623, chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6231: chi phí nhân cơng: phản ánh lương chính lương phụ

phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi cơng.Tài khoản này khơng

phản ánh các khoản trích theo lương, các khoản này được hạch toán vào TK

627 – CPSXC.

TK 6232- chi phí nguyên vật liệu:



Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật



liệu phục vụ máy thi công.

TK 6233- Chi phí cơng cụ dụng cụ.

TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi cơng.

TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngồi.

TK 6238- Chi phí bằng tiền khác.

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi tiền mặt,

Bảng tính và phân bổ khấu hao, Bảng theo dõi ca xe máy thi cơng, Bảng chấm

cơng, Bảng tính lương, Bảng tổng hợ chi phí th ngồi,…

2.1.3.3.Quy trình ghi sổ kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng tại Cơng ty

* Đối với những loại máy móc thuộc sở hữu của công ty, để tiện cho việc

quản lý và tiến hành thi cơng, chủ nhiệm cơng trình căn cứ vào u cầu thi

cơng cùng với Phòng xem xét phương án lựa chọn máy thi cơng thích hợp.

Nhằm hạch tốn và xác định chi phí sử dụng máy thi cơng một cách chính xác

SV:Phan Thu Phương



30



Lớp: Kế tốn 4



Chun đề thực tập tốt nghiệp

kịp thời cho các đối tượng chịu chi phí, Cơng ty đã tổ chức khâu hạch tốn

hàng ngày của máy thi công trên các phiếu hoạt động của xe máy thi công.

* Định kỳ mỗi xe máy được phát một “Nhật trình sử dụng máy thi cơng”

ghi rõ tên máy, đối tượng phục vụ, khối lượng cơng việc hồn thành, số ca

Lao động thực tế... được người có trách nhiệm ký xác nhận. Cuối tháng “Nhật

trình sử dụng được chuyển về phòng kế tốn để kiểm tra, làm căn cứ tính

lương, xác định chi phí sử dụng máy thi cơng và hạch tốn chi phí sử dụng

máy thi cơng cho các đối tượng liên quan.

Biểu số 15: Nhật trình sử dụng máy thi công.

Công ty cổ phần xây dựng thương mại Hà Nội số 35

TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI



NHẬT TRÌNH SỬ DỤNG MÁY THI CƠNG

Tháng 12/2009

Tên máy: Máy trộn bê tơngC-350

Ngày

tháng



Đối tượng SD



Khối lương

CV hồn thành



Số giờ LĐ

thực tế



Cơng nhân

điều khiển



chữ kí của

bộ phận SD



























8



Đặng Minh Tuấn











7



Đặng Minh Tuấn



04/12



23/12



GT số 9 XM

TL APhong









GT số 9 XM

TL APhong







Đối với những loại máy móc đi th, cơng ty và đơn vị cho thuê máy lập

hợp đồng thuê thiết bị. Quá trình hoạt động của máy sẽ được theo dõi qua

nhật trình sử dụng máy thi cơng và lệnh điều động máy. Hàng tháng, căn cứ

vào hợp đồng thuê máy, nhật trình sử dụng máy và lệnh điều động xe máy, kế

tốn tính ra chi phí th máy một tháng cho từng cơng trình theo từng loại

máy. Ngồi ra, có trường hợp cơng ty th máy tính trọn gói trong một tháng.

Trên cơ sở xác định được chi phí thuê của từng máy trên từng cơng trình, cuối

q kế tốn lập Báo cáo thuê xe, máy thi công .

SV:Phan Thu Phương



31



Lớp: Kế toán 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Biểu số 16: Báo cáo thuê xe, máy thi công Tháng 12/2009.

Công ty cổ phần xây dựng thương mại Hà Nội số 35

TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI

BÁO CÁO THUÊ XE, MÁY THI CÔNG THÁNG 12/2009

Đơn vị thuê: Đội XD số 9 A/Phong

Cơng trình: GT XD số 9 Nhà Nghiền XMTL

TTTên MMTBnước SXNgày báo đầu thángbáo đến ngàySố lượng

Số ngàyĐơn giáThàng tiền………………………máy uốn thépTrung

Quốc01/12/0931/12/0913043.3331.300.000Xe Maz 36L079715/12/0917/12/0922400.0001.600.000………………………Phòng QLKD TBVT

trách bộ phận

Kế tốn VT



Phụ



* Chi phí cho chạy máy bao gồm chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ,...)

tiền lương cho công nhân lái máy, phụ máy và các chi phí khác (chi phí khấu

hao máy móc, chi phí điện, nước mua ngồi).

+ Chi phí vật liệu cho chạy máy: việc hạch tốn chi phí xăng, dầu, mỡ

cho chạy máy tương tự như hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp, khi có

nhu cầu, các đội tự lo mua sắm bằng tiền tạm ứng, sau đó hạch tốn lại cho

cơng ty theo ngun tắc: chi phí phát sinh tại cơng trình nào, ứng với máy nào

thì tập hợp riêng cho cơng trình đó, cho máy đó. .

+ Tiền lương cơng nhân điều khiển máy thi công

Tiền lương của công nhân điều khiển máy thi cơng được tính căn cứ

vào số giờ máy trong Nhật trình sử dụng máy thi cơng và đơn giá một giờ

máy.

Lương 1 CN điều khiển máy = Tổng số giờ máy * Đơn giá 1 giờ máy

Đơn giá 1 giờ máy

=



=



Tổng lương khốn

Số cơng thực hiện



VD: Căn cứ vào Nhật trình sử dụng máy thi cơng của đội xây lắp số 9

cho biết số giờ máy thực tế hoạt động trong tháng 09/2008 của công nhân

SV:Phan Thu Phương



32



Lớp: Kế toán 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Đặng Minh Tuấn là 98 giờ, đơn giá một giờ là 15.000đ/h.

Kế tốn tính được lương chính phải trả cho anh Tuấn là:

15.000 x 98 = 1.470.000 (đ)

Chi phí nhân cơng điều khiển máy tại công ty bao gồm thù lao phải trả

cho công nhân trực tiếp điều khiển máy như tiền lương chính, tiền lương phụ,

chi phí nhân cơng điều khiển máy ở đơn vị xây lắp khơng bao gồm các khoản

trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân điều khiển

máy. Lương được tính theo hình thức lương khốn tương tự như công nhân

sản xuất trực tiếp. Cuối tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp lương, thanh toán

lương và bảng phân bổ tiền lương, kế toán tiến hành phân bổ lương cho đối

tượng sử dụng (Biểu số 13).

+ Chi phí cơng cụ dụng cụ

Với cơng trình khốn gọn chủ cơng trình sẽ tự lo liệu thuê giàn giáo, cốp

pha và các công cụ dụng cụ khác phục vụ thi công .

Khi có xuất dùng cơng cụ dụng cụ thì tuỳ thuộc vào giá trị công cụ

dụng cụ xuất dùng, phiếu xuất để ghi sổ. Với cơng cụ dụng cụ có giá trị nhỏ

(như kìm, kéo cắt sắt, búa,…) khi xuất dùng tồn bộ giá trị được hạch tốn

vào TK6323. Với cơng cụ dụng cụ có giá trị lớn như giàn giáo, cốp pha… khi

xuất dùng toàn bộ giá trị được hạch toán vào TK142. Định kỳ kế toán lập

Bảng phân bổ Nguyên vật liệu, CCDC (Biểu số 6) cho đối tượng sử dụng căn

cứ vào mức độ sử dụng.

+ Chi phí th ngồi và chi phí bằng tiền khác của máy thi cơng như chi phí

điện, nước, chi phí th sửa chữa... được hạch toán chi tiết cho máy thi cơng đó.

Trường hợp khơng hạch tốn riêng được, cơng ty sẽ tiến hành phân bổ theo số giờ

máy hoạt động. Các đội tự th ngồi hoặc tạm ứng sau đó hạch tốn cho Cơng ty.

+ Chi phí khấu hao máy thi cơng: hàng tháng, căn cứ vào bảng tính khấu

hao, công ty lập cho mọi loại TSCĐ trong công ty đã đăng ký với Cục quản lý

vốn và tài sản, sổ chi tiết TSCĐ, lệnh điều động xe máy của cơng ty, kế tốn

trích khấu hao máy móc thi cơng cho từng loại máy, cho từng cơng trình.

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ công ty sử dụng là phương pháp khấu hao

theo tỷ lệ (máy thi công hoạt động ở cơng trình nào thì trích cho cơng trình

đó). Trên cơ sở đó, kế tốn lập bảng tính và phân bổ khấu hao.

SV:Phan Thu Phương



33



Lớp: Kế toán 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Biểu số 17: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Công ty cổ phần xây dựng thương mại Hà Nội số 35.

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

THƯƠNG MẠI HÀ NỘI SỐ 35



STT



LOẠI TS



A



Máy thi công

Máy vận thăng

27m



1



Số năm

sử

dụng

còn lại



Tồn doanh nghiệp

Ngun giá



giá trị

còn lại



Chi tiết ra cơng trình

Khấu hao



Gói thầu số

9XMTL



…



…

…



5



24.500.000



21.560.000



359.333



…



2



Máy trộn Bê tơng



3



5.000.000



2.900.000



80.556



10.510



…



3



Cầu CATO Nhật



6



1.754.283.000



1.754.283.000



24.356.043



8.18.681



…



SV:Phan Thu Phương



34



Lớp: Kế toán 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

…



…



1



…

Phương tiện Vận

Tải

Ơ tơ tải KTA



6



122.850.000



122.850.000



1.706.250



1.706.250



…



…



…



…



…



…



…



C

…



Trụ sở cơng ty

…

Tổng Cộng



15

…



B



SV:Phan Thu Phương



…



…



…



…



…



…

…



226.005.292

198.824.870

…

…

3.852.669.350 3.588.060.794

Tháng 12/2009



35



1.104.580

…

36.547.564



…

10.012.600



…

…



…



…



…

…

…



Lớp: Kế toán 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ hoặc chứng từ gốc để nhập số liệu

vào phần mềm vi tính. Sau khi số liệu được nhập vào chứng từ mã hoá,

máy sẽ tự động ghi vào sổ NKC (Biểu 6). Chi tiết TK 623090 (Biểu số 18),

sổ cái TK 623 (biểu số 19).

Biểu số 18: Sổ chi tiết TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi cơng

TỔNG CƠNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HÀ NỘI SỐ 35

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 12/2009

TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi cơng

Mã đơn vị: 090

Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Thăng Long (A/Phong)

Đơn vị tính :VNĐ

Chứng từ

Ngày

Ngày

ghi sổ Số hiệu

tháng













05/12



C0124 02/12/09



07/12



C0629 04/12/09















31/12



K0028 31/12/09



31/12



KC-29



0/12/09



DIỄN GIẢI

Sơ dư đầu kì

….

A/Hùng lái xe

bơm:Mua ty ô thủy lực

xe bơm bê tông GT số

9 XMTL

NHĐT Hà Nội thu phí

chuyển tiền mua lốp ơ



….

Phân bổ lương tổ lái xe

A/Hà T9 GT số 9

XMTL

Kết chuyển CP máy thi

cơng GT số 9 XMTL

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì



NGƯỜI LẬP BIỂU



SV:Phan Thu Phương



TK ĐƯ











0





6232



331



16.540.000



6238



112



83.368















6231



3341



5.850.000



623



154



KẾ TỐN TRƯỞNG



36



Số phát sinh



Mã số

TK



Nợ







43.188.562

43.188.562

0



43.188.562



Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009

GIÁM ĐỐC CƠNG TY



Lớp: Kế tốn 4



Chun đề thực tập tốt nghiệp

Biểu số 19: Sổ Cái TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi cơng

TỔNG CƠNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI

CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HÀ NỘI SỐ 35

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tháng 12/2009

TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Mã đơn vị: 090

Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Thăng Long

(A/Phong)

Đơn vị tính :VNĐ

Chứng từ

Ngày

ngày

ghi sổ Số hiệu

tháng













05/12 C0121 02/12/09



07/12 C0656 04/12/09



31/12



31/12



31/12



0025 31/12/09



31/12 KC-29 31/12/09



DIỄN GIẢI

Sơ dư đầu kì

….

Chi phí dịch vụ mua

ngồi máy thi cơng CT “

nhà nghiền xi măng

Thăng Long”

Trích khấu hao máy thi

cơng CT “nhà nghiền xi

măng Thăng Long”

Trích khấu hao máy thi

công CT “ trụ sở ngân

hàng ACB “

Phân bổ lương CT “ nhà

nghiền xi măng Thăng

Long”

Kết chuyển CP máy thi

cơng GT số 9 XMTL

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì



NGƯỜI LẬP BIỂU



Số phát sinh



TK

ĐƯ



Nợ







0





331



15.261.000



214



10.012.660



214



15.450.000



334



1.500.000



154







117.520.000

117.520.000 117.520.000

0



Hà Nội, ngày 31 .tháng 12 năm 2009

KẾ TỐN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC CƠNG TY



2.1.4.KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

SV:Phan Thu Phương



37



Lớp: Kế tốn 4



Chun đề thực tập tốt nghiệp

2.1.4.1.Nội dung

Chi phí sản xuất Chung là những chi phí phục vụ cho SX của đội, cơng

trường xây dựng, chi phí SXC bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội; các

khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp sản

xuất, công nhân điều khiển máy; nguyên vật liệu dùng cho quản lý đội, công

cụ dụng cụ, khấu hao máy móc thiết bị sử dụng ở đội, chi phí dịch vụ mua

ngồi và các chi phí chung bằng tiền khác…

Các khoản chi phí sản xuất Chung thường được tập hợp theo từng địa

điểm phát sinh chi phí (tổ, đội...) cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối

tượng chịu chi phí.

Cơng thức phân bổ chi phí SXC.

Mức chi phí SXC



Tổng chi phí SXC cần phân bổ



Tổng



tiêu



thức

phân bổ cho từng



=



đối tượng



x

Tổng tiêu thức phân bổ của các



phân bổ của

từng đối tượng



đối tượng

2.1.4.2.Tài khoản sử dụng

TK 627-chi phí sản xuất Chung. Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản chi phí của cả đội, cơng trình xây dựng .

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2 và được mở chi tiết theo đội...

+ TK 6271- chi phí nhân viên tổ đội: phản ánh các khoản tiền lương và

các khoản phụ cấp lương, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, của cơng nhân

xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây

lắp, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội.

TK 6272 – chi phí vật liệu

TK 6273 – chi phí dụng cụ SX

TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ

SV:Phan Thu Phương



38



Lớp: Kế toán 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 6278 – chi phí bằng tiền khác

Chứng từ sử dụng: Tùy theo nội dung hạch tốn chi phí sản xuất Chung

sẽ bao gồm các chứng từ liên quan như: Bảng chấm cơng, Bảng thanh tốn

lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ KH

TSCĐ…

2.1.4.3.Quy trình ghi sổ kế tốn chi phí sản xuất Chung:

Chi phí nhân cơng thuộc chi phí sản xuất Chung:

Cơng ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho nhân viên thuộc

bộ phận quản lí cơng trình và được hạch tốn tương tụ như hạch tốn chi phí

nhân cơng trực tiếp thuộc khối biên chế.

Lương và các khoản trích theo Lương( BHXH, BHYT, KPCĐ) của người

Lao động được theo dõi trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH chi tết theo

công trinh.Căn cứ vào Bảng phân bổ này kế toán nhập định khoản vào máy.

Chi phí ngun vật liệu

Tại cơng trình, chi phí NVL phục vụ cho hoạt động sản xuất Chung ít,

khơng thường xun nên thường được tập hợp và phân bổ một lần vào chi phí

sản xuất.

Việc hạch tốn CP NVL phục vụ cho hoạt động sản xuất Chung cũng

được tiến hành tương tự như NVL trực tiếp.

Chi phí cơng cụ dụng cụ:

Chi phí cơng cụ dụng cụ ở cơng ty khá cố định theo tháng tại các cơng

trình, như: cuốc, xẻng, cột chống, quần áo bảo hộ Lao động,...và những vật

dụng hành chính mà chưa đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ, được phân bổ một

lần vào chi phí sản xuất. Căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế tốn xác định được

tổng chi phí cơng cụ, dụng cụ trong tháng, ghi vào Bảng phân bổ chi phí

SV:Phan Thu Phương



39



Lớp: Kế toán 4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân bổ lương cho các công trình “ Trụ sở ngân hàng ACB Hải Phòng”

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×