Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các phần hành kế toán tại công ty

Các phần hành kế toán tại công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



thuần tuý trong lĩnh vực thương mại. Việc tính lương cho nhân viên được căn

cứ vào bảng chấm công được kế toán làm hàng tháng và thang bậc lương theo

quy định của cơng ty.

Cách tính lương theo cơng thức:

Lương chính= Ngày cơng * Lương cơ bản 1ngày.

Bên cạnh đó, nhân viên làm thêm ngồi giờ sẽ được tính thêm cơng làm

thêm theo chế độ và thời gian làm thêm của công ty.

Ngồi ra, cơng ty còn có tiền trợ cấp cho nhân viên, ví dụ như tiền nhà

ở, hỗ trợ phương tiện đi lại, xăng xe, điện thoại.

2.1.2.3.Quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ

-Quỹ BHXH được trích theo tỷ lệ 20%/ tổng tiền lương phải trả cho CNV

trong tháng đó. Trong đó 15% do cơng ty chịu,5% trừ vào lương của người

lao động.

-Quỹ BHYT được tính theo tỷ lệ 3%/tổng lương phải trả cho người lao

động. Trong đó cơng ty chịu 2%,còn 1% trừ vào lương.

-KPCĐ được trích theo tỷ lệ2%trên tổng tiền lương thực tế phải trả cho

CNV,do công ty chịu.

- Quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ được hạch toán trên TK 338

2.1.3. Chứng từ sổ sách áp dụng.

Đối với cơng tác hoạch tốn tiền lương cơng ty sử dụng những chứng từ sổ

sách sau: Bảng chấm công, bảng thanh tốn tiền lương, Phiếu xác nhận cơng

việc hồn thành, Sổ chi tiết các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT,

CPCĐ), Sổ cái tiền lương ( TK 334).

2.2. Kế toán vốn chủ sở hữu

a. Đặc điểm và nhiệm vụ.

Công ty TNHH thương mại tổng hợp A và H là công ty có hai thành

viên. Số vốn của cơng ty là do hai thành viên sáng lập ra cơng ty góp với tỷ lệ

50%. Số vốn hiện có là 2.750.500.000VN

Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



9



Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



Công ty sử dụng phần lớn nguồn vốn này cho kinh doanh (khoảng

90.5% trên tổng số tồn doanh nghiệp).

b.Chứng từ, sổ sách tại cơng ty.

-Chứng từ gồm phiếu chi và phiếu thu…

-Sổ chi tiết: sổ chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu, sổ vốn vay ( ngân hàng, các quỹ

tín dụng,…),

-Sổ TGNH, quỹ tiền mặt, Sổ cái nguồn vốn kinh doanh.

2.3. Kế toán tái sản cố định.

2.3.1. Đặc điểm và nhiệm vụ.

- Tham gia vào quá trình kinh doanh : trở hàng,chữ hàng,theo dõi hoạt

động của công ty…

- Công ty tiến hành phân loại TSCĐ như sau:

+ Tài sản cố định hữu hình của cơng ty gồm có: văn phòng cơng ty ở

178/528 Bạch Đằng, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý được lắp đặt tại văn

phòng : camera, máy tính…được kế tốn tập hợp vào TK211

+ Tài sản cố định vơ hình của cơng ty gồm có: quyền sử dụng đất tồn

bộ văn phòng chính của cơng ty cùng với đó là phần mền máy vi tính, bằng

sáng chế của cơng ty. Được định khoản vào TK213

-Công ty sử dụng phương pháp tính khấu đều theo thời gian.

Cách tính khấu hao như sau:

+



Mức khấu hao phải tính = NG phải tính khấu hao

bình qn năm



+



Số năm sử dụng



Mức khấu hao phải tính



= Mức khấu hao phải tính bình qn năm



Bình qn tháng

+



12



Tỷ lệ khấu hao bình quân năm =



1



1



Số năm sử dụng

+ Số khấu hao

phải trích tháng này



= Số khấu hao đã + Số KH của TS - Số KH của TS

trích tháng trước



Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



10



tăng tháng này giảm tháng này

Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



+ Số KH của TS = số KH bình quân tháng * số ngày thực tế tăng trong tháng

tăng tháng này



số ngày thực tế của tháng



+ Mức KH của TS = Số KH bình * số ngày thực tế thơi khơng trích KH

giảm trong tháng



qn tháng



số ngày thực tế của giảm



2.4 Kế toán vốn bằng tiền

2.4.1 . Đặc điểm và nhiệm vụ

Vốn của công ty TNHH thương mại tổng hợp A và H gồm có tiền mặt

hạch toán trên TK111 và tiền gửi ngân hàng hạch tốn trên TK 112

Tiền mặt tại quỹ của cơng ty và tiền gửi ngân hàng Công Thương Việt

Nam nhằm phục vụ cho những chi phí phát sinh hàng ngày trong cơng ty và

phục vụ cho việc mua bán hàng hóa và hoạt động kinh doanh của công ty.

Vốn bằng tiền có một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp nói chung và hoạt động thanh tốn nói riêng trong cơ cấu

tài sản lưu động.

2.4.2.Chứng từ sổ sách áp dụng.

Chứng từ sổ sách kế toán vốn bằng tiền của cơng ty bao gồm có phiếu

thu, phiếu chi, bảng sao kê của ngân hàng và các chứng từ kèm theo như giấy

chuyển tiền, giấy rút tiền, giấy báo Nợ,giấy báo Có…

2.5.Kế tốn bán hàng và xác định kết quả.

2.5.1. Đặc điểm và nhiệm vụ.

Cơng ty có chức năng chính là mua bán hàng hóa.vì vậy nghiệp vụ tiêu

thụ hàng hóa là nghiệp vụ chủ yếu đem lại lợi nhuận nên công ty rất coi trọng

việc tiêu thụ hàng hóa. Hiện nay phương thức tiêu thụ chủ yếu của công ty là

cung cấp bể cá, các loại thiết bị dùng theo bể cá, thức ăn cá cảnh . Với đặc

điểm kinh doanh như vậy, cho nên phòng kế tốn của cơng ty đã tổ chức

hoạch tốn nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa theo hướng:

- Nếu là hợp đồng bán bể và các thiết bị với các bạn hàng có giá trị lớn

hoặc các đơn đặt hàng thì căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa hai bên,

Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



11



Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



kế toán viết phiếu xuất kho và hóa đơn tài chính chuyển cho nhân viên phòng

kinh doanh, đồng thời chuyển cho kế tốn cơng nợ để vào sổ chi tiết theo

dõicho từng hóa đơn tài chính, phiếu xuất.

-Nếu là hợp đồng bán phụ kiện thay thế thì căn cứ vào report cua kỹ

thuật viên, kế tốn viết phiếu xuất kho và hóa đơn giao cho kỹ thuật viên đồng

thời vào sổ theo dõi cơng nợ.

-Hình thức thanh tốn là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

2.5.2. Các phương pháp tiêu thụ:

Bán buôn và bán lẻ

a. Tài khoản sử dụng

Để hoạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa. Cơng ty đã áp dụng thống

nhất một số tài khoản:

-TK doanh thu : TK511,TK711

-TK giá vốn



:TK 632



- TK cơng nợ :TK131, TK331

-TK chi phí : TK 641, TK 642…

-TK thuế :TK 133, TK 33311…

Thuế VAT = Thuế VAT đầu ra trừ VAT đầu vào

Thuế TNDN = 25% lợi nhuận trước thuế

- Trong những năm gần đây, cơng ty phải đối mặt với khơng ít khó

khăn phát sinh như cạnh tranh quyết liệt về thị trường giá cả, nguồn hàng

cũng như sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế trong vầ ngoài nước.

nhưng hoạt động thương mại và đầu tư của công ty vẫn thu được những kết

quả cao và ln hồn thành vượt mức kế hoạch đề ra, đảm bảo cho hoạt động

kinh doanh có lãi bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh.

2.6. Báo cáo tài chính

Cơng ty TNHH TMTH A và H hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xun,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp

dụng hình thức nhật ký chung trong tháng 4/2010 có tài liệu sau:

Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



12



Báo Cáo Thực Tập



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các phần hành kế toán tại công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x