Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP A VÀ H

TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP A VÀ H

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường trung học KT & NV Hà Nội

-



Khoa kinh tế



Kế tốn tổng hợp: Thực hiện các cơng việc kế tốn trưởng giao cho



như là làm báo cáo kết quả kinh doanh theo tháng, hay báo cáo tình hình hàng

hóa bán ra trong một thời kỳ. Chấm công và làm lương cho nhân viên hàng

tháng, thực hiện phân bổ quỹ lương và trích BHXH theo chế độ cho nhân viên

-



Kế tốn công nợ: Theo dõi và tập hợp công nợ của khách hàng dựa



trên chính sách tín dụng của cơng ty với khách hàng. Tiến hành tổng kết và

đòi nợ khách hàng khi đến hạn thanh toán. Báo cáo với kế toán trưởng về

những khoản nợ quá hạn lâu ngày và những khoản nợ khó đòi.

-



Kế tốn kho hàng: Có nhiệm vụ viết và thu thập các phiếu xuất kho



bán hàng, xuất kho nội bộ và các phiếu nhập kho phát sinh trong kỳ. Theo dõi

và kiểm sốt tình hình tồn kho của từng mặt hàng, đảm bảo kho hàng luôn

trong tình trạng đủ hàng bán. Phối hợp với quản lý kho tiến hành kiểm kê

định kỳ để hạn chế tình trạng mất cân đối giữa kho hàng và sổ sách.

-



Thủ quỹ: Thực hiện nghiệp vụ thu và chi tiền theo đúng các chứng từ



thu chi hợp lệ. Có sổ sách theo dõi tình hình thu - chi từng ngày, cuối tháng

đối chiếu lại sổ sách với kế toán tiền mặt. Nếu khơng khớp cần tìm hiểu

ngun nhân và xin ý kiến giải quyết từ kế toán trưởng.

-



Kế toán tiền mặt: Tập hợp phiếu thu chi phát sinh trong ngày và phản



ánh lại vào sổ tiền mặt. Quản lý sổ tiền mặt chặt chẽ, cuối tháng đối chiếu lại sổ

sách với thủ quỹ. Đảm bảo nguyên tắc số liệu trên sổ khớp với tiền mặt thực tế.

1.3.Chứng từ,sổ chi tiết,sổ tổng hợp và các loại báo cáo kế toán

- Các chứng từ Công ty sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, xuất

kho, phiếu giao hàng, hoá đơn GTGT, giấy báo Nợ,giấy báo Có

- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết hàng hóa , Chi tiết doanh thu bán hàng, chi tiết

phải thu khách hàng,chi tiết phải trả người bán...

-Sổ tổng hợp: Sổ cái tiền mặt ( TK 111), sổ cái tiền gửi NH ( TK112)

Hàng hóa ( TK 156), ….

- Báo cáo quỹ lương, báo cáo tình hình nhân sự.

Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



7



Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



1.4.Quan hệ của kế tốn với bộ máy quản lý trong cơng ty.

Kế tốn là bộ phận đóng vai trò rất quan trọng trong bộ máy quản lý

cơng ty. Nhờ cơng tác kế tốn mà cơng ty có thể chủ động trong việc sử dụng

hiệu quả và tiết kiệm những tài sản hiện có; Đồng thời, có thể theo dõi và

kiểm sốt tình hình tài sản mà công ty đang quản lý. Công ty thực hiện tốt

cơng tác hoạch tốn kế tốn, đảm bảo được tình hình tài chính minh bạch sẽ

rất thuận lợi cho người quản lý trong quá trình quản lý và vận hành công ty đi

đúng hướng.

2. Các phần hành kế tốn tại cơng ty

2.1. Kế tốn tiền lương

2.1.1. Đặc điểm và nhiệm vụ.

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động

biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm dáp ứng nhu cầu sinh hoạt

của con người

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống càn thiết mà

cơng ty trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người

lao động đã cống hiến cho cơng ty.

Tiền lương được kế tốn hạch tốn theo TK 334

2.1.2. Các hình thức trả lương tai cơng ty

2.1.2.1. Ngun tắc trả lương cho cán bộ công ty:

-Công ty trả lương cho công nhân căn cứ vào bảng chấm công của từng

người trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ sau đó kế tốn tiền lương của

cơng ty tiến hành trả lương thơng qua bảng thanh tốn lương.

-Chế độ lương khoán theo trách nhiệm, lương lâu năm, gắn nhiệm vụ của

người lao động với nhiệm vụ cuối cùng của đơn vị.

2.1.2.2.Cách tính lương

Cơng ty thực hiện trả lương cho CBCNV theo hình thức trả lương theo thời

gian. Cách trả lương nay là tương đối hợp lý với một doanh nghiệp hoạt động

Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



8



Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



thuần tuý trong lĩnh vực thương mại. Việc tính lương cho nhân viên được căn

cứ vào bảng chấm công được kế toán làm hàng tháng và thang bậc lương theo

quy định của cơng ty.

Cách tính lương theo cơng thức:

Lương chính= Ngày cơng * Lương cơ bản 1ngày.

Bên cạnh đó, nhân viên làm thêm ngồi giờ sẽ được tính thêm cơng làm

thêm theo chế độ và thời gian làm thêm của cơng ty.

Ngồi ra, cơng ty còn có tiền trợ cấp cho nhân viên, ví dụ như tiền nhà

ở, hỗ trợ phương tiện đi lại, xăng xe, điện thoại.

2.1.2.3.Quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ

-Quỹ BHXH được trích theo tỷ lệ 20%/ tổng tiền lương phải trả cho CNV

trong tháng đó. Trong đó 15% do cơng ty chịu,5% trừ vào lương của người

lao động.

-Quỹ BHYT được tính theo tỷ lệ 3%/tổng lương phải trả cho người lao

động. Trong đó cơng ty chịu 2%,còn 1% trừ vào lương.

-KPCĐ được trích theo tỷ lệ2%trên tổng tiền lương thực tế phải trả cho

CNV,do công ty chịu.

- Quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ được hạch toán trên TK 338

2.1.3. Chứng từ sổ sách áp dụng.

Đối với cơng tác hoạch tốn tiền lương cơng ty sử dụng những chứng từ sổ

sách sau: Bảng chấm công, bảng thanh tốn tiền lương, Phiếu xác nhận cơng

việc hồn thành, Sổ chi tiết các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT,

CPCĐ), Sổ cái tiền lương ( TK 334).

2.2. Kế tốn vốn chủ sở hữu

a. Đặc điểm và nhiệm vụ.

Cơng ty TNHH thương mại tổng hợp A và H là cơng ty có hai thành

viên. Số vốn của cơng ty là do hai thành viên sáng lập ra công ty góp với tỷ lệ

50%. Số vốn hiện có là 2.750.500.000VN

Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



9



Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



Công ty sử dụng phần lớn nguồn vốn này cho kinh doanh (khoảng

90.5% trên tổng số toàn doanh nghiệp).

b.Chứng từ, sổ sách tại công ty.

-Chứng từ gồm phiếu chi và phiếu thu…

-Sổ chi tiết: sổ chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu, sổ vốn vay ( ngân hàng, các quỹ

tín dụng,…),

-Sổ TGNH, quỹ tiền mặt, Sổ cái nguồn vốn kinh doanh.

2.3. Kế toán tái sản cố định.

2.3.1. Đặc điểm và nhiệm vụ.

- Tham gia vào quá trình kinh doanh : trở hàng,chữ hàng,theo dõi hoạt

động của công ty…

- Công ty tiến hành phân loại TSCĐ như sau:

+ Tài sản cố định hữu hình của cơng ty gồm có: văn phòng cơng ty ở

178/528 Bạch Đằng, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý được lắp đặt tại văn

phòng : camera, máy tính…được kế tốn tập hợp vào TK211

+ Tài sản cố định vơ hình của cơng ty gồm có: quyền sử dụng đất tồn

bộ văn phòng chính của cơng ty cùng với đó là phần mền máy vi tính, bằng

sáng chế của cơng ty. Được định khoản vào TK213

-Công ty sử dụng phương pháp tính khấu đều theo thời gian.

Cách tính khấu hao như sau:

+



Mức khấu hao phải tính = NG phải tính khấu hao

bình quân năm



+



Số năm sử dụng



Mức khấu hao phải tính



= Mức khấu hao phải tính bình qn năm



Bình qn tháng

+



12



Tỷ lệ khấu hao bình quân năm =



1



1



Số năm sử dụng

+ Số khấu hao

phải trích tháng này



= Số khấu hao đã + Số KH của TS - Số KH của TS

trích tháng trước



Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



10



tăng tháng này giảm tháng này

Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



+ Số KH của TS = số KH bình quân tháng * số ngày thực tế tăng trong tháng

tăng tháng này



số ngày thực tế của tháng



+ Mức KH của TS = Số KH bình * số ngày thực tế thơi khơng trích KH

giảm trong tháng



qn tháng



số ngày thực tế của giảm



2.4 Kế toán vốn bằng tiền

2.4.1 . Đặc điểm và nhiệm vụ

Vốn của công ty TNHH thương mại tổng hợp A và H gồm có tiền mặt

hạch toán trên TK111 và tiền gửi ngân hàng hạch tốn trên TK 112

Tiền mặt tại quỹ của cơng ty và tiền gửi ngân hàng Công Thương Việt

Nam nhằm phục vụ cho những chi phí phát sinh hàng ngày trong công ty và

phục vụ cho việc mua bán hàng hóa và hoạt động kinh doanh của cơng ty.

Vốn bằng tiền có một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp nói chung và hoạt động thanh tốn nói riêng trong cơ cấu

tài sản lưu động.

2.4.2.Chứng từ sổ sách áp dụng.

Chứng từ sổ sách kế toán vốn bằng tiền của cơng ty bao gồm có phiếu

thu, phiếu chi, bảng sao kê của ngân hàng và các chứng từ kèm theo như giấy

chuyển tiền, giấy rút tiền, giấy báo Nợ,giấy báo Có…

2.5.Kế tốn bán hàng và xác định kết quả.

2.5.1. Đặc điểm và nhiệm vụ.

Cơng ty có chức năng chính là mua bán hàng hóa.vì vậy nghiệp vụ tiêu

thụ hàng hóa là nghiệp vụ chủ yếu đem lại lợi nhuận nên công ty rất coi trọng

việc tiêu thụ hàng hóa. Hiện nay phương thức tiêu thụ chủ yếu của công ty là

cung cấp bể cá, các loại thiết bị dùng theo bể cá, thức ăn cá cảnh . Với đặc

điểm kinh doanh như vậy, cho nên phòng kế tốn của cơng ty đã tổ chức

hoạch tốn nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa theo hướng:

- Nếu là hợp đồng bán bể và các thiết bị với các bạn hàng có giá trị lớn

hoặc các đơn đặt hàng thì căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa hai bên,

Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



11



Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



kế tốn viết phiếu xuất kho và hóa đơn tài chính chuyển cho nhân viên phòng

kinh doanh, đồng thời chuyển cho kế tốn cơng nợ để vào sổ chi tiết theo

dõicho từng hóa đơn tài chính, phiếu xuất.

-Nếu là hợp đồng bán phụ kiện thay thế thì căn cứ vào report cua kỹ

thuật viên, kế toán viết phiếu xuất kho và hóa đơn giao cho kỹ thuật viên đồng

thời vào sổ theo dõi cơng nợ.

-Hình thức thanh tốn là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

2.5.2. Các phương pháp tiêu thụ:

Bán bn và bán lẻ

a. Tài khoản sử dụng

Để hoạch tốn nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa. Cơng ty đã áp dụng thống

nhất một số tài khoản:

-TK doanh thu : TK511,TK711

-TK giá vốn



:TK 632



- TK cơng nợ :TK131, TK331

-TK chi phí : TK 641, TK 642…

-TK thuế :TK 133, TK 33311…

Thuế VAT = Thuế VAT đầu ra trừ VAT đầu vào

Thuế TNDN = 25% lợi nhuận trước thuế

- Trong những năm gần đây, cơng ty phải đối mặt với khơng ít khó

khăn phát sinh như cạnh tranh quyết liệt về thị trường giá cả, nguồn hàng

cũng như sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế trong vầ ngoài nước.

nhưng hoạt động thương mại và đầu tư của công ty vẫn thu được những kết

quả cao và ln hồn thành vượt mức kế hoạch đề ra, đảm bảo cho hoạt động

kinh doanh có lãi bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh.

2.6. Báo cáo tài chính

Cơng ty TNHH TMTH A và H hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp

dụng hình thức nhật ký chung trong tháng 4/2010 có tài liệu sau:

Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



12



Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



BẢNG SỐ DƯ ĐẦU KỲ

Ngày 01/04/2010

(ĐVT:VNĐ)

Số hiệu

TK



Tên TK



111

111

131

156



Tiền mặt

Tiền gửi ngân hàng

Phải thu của khách hàng

Hàng hóa



211

214

311

335

341

331

338

411

431

414

421



TSCĐ

Khấu hao TSCĐ

Vay ngắn hạn

Chi phí phải trả

Vay dài hạn

Phải trả người bán

Phải trả ,phải nộp khác

NVKD

Quỹ phúc lợi

Quỹ đầu tư phát triển

LN chưa phân phối

Tổng



Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



Dư nợ



Dư có



Ghi

chú



200.000.000

503.500.000

500.000.000

1.247.000.000

350.000.000



2.750.500.000



13



307.723.000

300.000.000

10.000.000

500.000.000

100.000.000

10.000.000

1.500.000.000

50.500.000

190.000.000

50.000.000

2.750.500.000



Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



SỔ TỒN KHO HÀNG HOÁ

STT

01

02

03

04

05

06

07

08

09



Tên hàng

Bể R9-S1000GM

Bể R9-S1200GM

Bể R3-800

Bể R3-1500

Bể R6_610

Bể R6 - 1812

Máy sủi AP5800

Máy lạnh HC150

Bể RT480



Số lượng

100

100

150

50

200

20

200

50

500



Đơn giá

1200.000

1500.000

900.000

2.500.000

800.000

4.150.000

620.000

3.000.000

400.000



Thành tiền

120.000.000

150.000.000

135.000.000

125.000.000

160.000.000

83.000.000

124.000.000

150.000.000

200.000.000



SỔ CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG (TK 131)

STT

01

02

03

04



Tên khách hàng

Siêu thị Big C

Cửa hàng Tuấn Tuyến

Cửa hàng Thành Ô

Siêu Thị STARBOW



Dư Nợ



Dư Có

70.000.000

200.000.000

180.000.000

50.000.000



SỔ CHI TIẾT PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP (TK331)

STT

01

02

03



Tên nhà cung cấp

Công ty MinJiang

Công ty YueMei

Công ty CamRy



Dư nợ



Dư Có

50.000.000

30.000.000

20.000.000



B. Những nghiệp vụ phát sinh trong tháng 4 của công ty TNHH thương

mại tổng hợp Avà H

(đvt: VNĐ)

* Ngày 01/04

1.Xuất kho Bể R9-S1000GM (Phiếu suất kho số 01) bán trực tiếp cho cửa

hàng Thành Ô (HĐ: 008811)

-Giá bán chưa thuế



: 50 bộ * 1344.000đ/bộ = 67.200.000



- Thuế GTGT 10%



:



Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



=

14



6.720.000

Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội

-Tổng tiền thanh toán



Khoa kinh tế



:



= 73.920.000



Khách hàng nhận nợ.

2. Siêu thị big C trả nợ bằng tiền mặt 70.000.000 nhập quỹ (Phiếu thu 01)

3.Xuất kho bể R6-610 (phiếu suất 02)bán cho của hàng Big C. Thu luôn bằng

tiền mặt(HĐ: 008812)(PT 02)

- Giá bán chưa thuế



: 20bộ * 896.000đ/bộ



= 17.920.000



- Thuế GTGT 10%



:



= 1.792.000



- Tổng tiền thanh toán:



= 19.712.000



4. Trả tiền hàng cho công ty CamRy 20.000.000 bằng TGNH. Giấy báo Nợ 21.

* Ngày 02/4

5.Xuất tiền mặt mua giấy in cho bộ phận QLDN trị giá 60.000 (HĐ: 020642).

(phiếu chi 01), thuế 6.000

6. Phiếu chi tiền mặt số 02 mua ghế cho bộ phận bán hàng trị giá 200.000

(HĐ: 057432), thuế 20.000

7. Mua thiết bị văn phòng dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp trị giá

500.000. thanh toán bằng tiền mặt (HĐ: 054231), thuế 50.000(PC03)

* Ngày 03/4:

8. Xuất kho bể R6-1812(Phiếu xuất 03) bán cho cửa hàng Tuấn Tuyến

với giá chưa thuế,thuế GTGT 10%. Đã thanh toán bằng chuyển khoản.

( Giấy báo CÓ 24),( HĐ 008813)

- Giá chưa thuế



: 10 bộ * 4.648.000



= 46.480.000



- Thues GTGT 10% :



=



4.648.000



- Tổng tiền thanh toán :



=



51.128.000



* Ngày 04/4:

9. Trả tiền mua thiết bị văn phòng bằng tiền mặt 500.000 (Phiếu chi số 04).

10. Xuất kho bể R9-S1000GM (phiếu xuất 04) bán hàng cho siêu thị Big C

theo giá chưa thuế, thuế 10% . chưa thu tiền (HĐ: 008814)

- Giá bán chưa thuế: 50bộ * 1344.000đ/bộ

Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



15



= 67.200.000

Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



- Thuế GTGT 10% :



=



6.720.000



-Tổng tiền thanh toán :



= 73.920.000



11. Cửa hàng Tuấn Tuyến thanh toán tiền hàng 200.000.000 bằng tiền mặt.

(Phiếu thu số 03)

12. Rút Quỹ tiền mặt gửi ngân hàng 150.000.000(Phiếu chi số 05) (Giấy báo

CÓ 25)

*Ngày 05/4

13.Chi tiền điện thoại cho nhân viên văn phòng quản lý chưa thuế 540.000

thuế 10% (HĐ: 034166),(Phiếu chi số 06)

14. Bán hàng bể R3-800 cho cửa hàng Trọng Bình đã thu bằng tiền mặt theo

giá chưa thuế, thuế 10% (HĐ : 008815), (phiếu xuất 54),(PT 04)

- Giá bán chưa thuế : 50bộ * 1.008.000đ/bộ



= 50.400.000



- Thuế GTGT 10%



=



:



- Tổng tiền thanh toán :



5.040.000



= 55.440.000



15. Cửa hàng Thành Ô trả nợ tiền hàng qua chuyển khoản 180.000.000.(Giấy

báo CÓ số 26)

*Ngày 06/4:

16.Xuất kho bán R3-1500 cho siêu thị Starbowl đã thu bằng tiền mặt theo giá

chưa thuế, thuế 10% (HĐ: 008816),(phiếu xuất số 05),(PT 05)

- Giá bán chưa thuế : 25bộ * 2.800.000đ/bộ = 70.000.000

- Thuế GTGT 10% :



=



7.000.000



- Tổng tiền thanh toán :



= 77.000.000



17. Mua bút cho bộ phận bán hàng bằng tiền mặt trị giá 15.000,thuế 1.500

(Phiếu chi số 07)

*Ngày 07/04:

18. Thanh lý một xe máy trở hàng đã khấu hao hết. Nguyên giá 15.000.000.

Giá thanh lý 2.500.000. Thu bằng tiền mặt (Phiếu thu 06)

Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



16



Báo Cáo Thực Tập



Trường trung học KT & NV Hà Nội



Khoa kinh tế



19.Bán hàng Máy sủi AP 5800 cho cửa hàng Tuấn Tuyến theo giá chưa

thuế, thuế 10%. Đã thanh toán bằng chuyển khoản (HĐ: 008817),(Phiếu xuất

06),(Giấy báo CÓ 27)

- Giá bán chưa thuế



: 200 cái * 694.400đ/cái



= 138.880.000



- Thuế GTGT 10%



:



=



- Tổng tiền thanh toán :



=



13.888.000

152.768.000



* Ngày 08/4:

20. Mua hàng của công ty Cam Ry với giá chưa thuế, thuế GTGT 10%. Đã

thanh toán bằng TGNH(Giấy báo Nợ 22),(HĐ 078654)

-Giá mua chưa thuế



- Thuế GTGT 10%



: R3-800



: 50 bộ * 900.000đ/bộ = 45.000.000



R3-1500



: 25 bộ * 2500.000đ/bộ = 62.500.000



AP5800



: 100cái * 620.000đ/cái = 62.000.000



:



= 16.950.000



- Tổng tiền thanh toán :



=



186.450.000

*Ngày 09/04:

21. Rút tiền 50.000.000 TGNH về nhập quỹ ( GBN 23), (PT 07)

22.Công ty ứng tiền công tác cho anh Vương phòng kinh doanh 200.000 bằng

tiền mặt(Phiếu chi 08)

23. Tạm nộp thuế TNDN theo thong báo của cơ quan thuế là 3.000.000 bằng

tiền mặt(Phiếu chi 09)

* Ngày 10/04:

24.Chi tiền mua giấy cho bộ phận bán hàng trị giá 15.000 (Phiếu chi 10), thuế

1500

25. Giấy thanh toán tạm ừng của anh Vương kèm theo biên lai thu tiền đã chi

thực tế là 200.000(Giấy thanh toán tạm ứng)

26. Bán hàng bể R3-800 cho siêu thị Starbowl thu bằng tiền mặt theo giá chưa

thuế, thuế 10% (HĐ: 008818)(PT08)

Trần Thị Kim Chung KT5 – K08



17



Báo Cáo Thực Tập



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP A VÀ H

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x