Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án tại Chi nhánh Đông Đô

3 Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án tại Chi nhánh Đông Đô

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.3.1 Đối với Nhà nước và cơ quan hữu quan

Hệ thống chính sách của Nhà nước chi phối mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị,

văn hóa, xã hội…Một sự thay đổi trong các chính sách cũng sẽ tác động trực tiếp

lên toàn xã hội. Lĩnh vực ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi các chính sách Kinh tế Tài chính - Ngân hàng của Nhà nước. Vì vậy, để nâng cao chất lượng tín dụng nói

chung, cơng tác thẩm định dự án nói riêng, đòi hỏi khơng chỉ nỗ lực riêng của

ngành ngân hàng mà còn cần có sự hỗ trợ của Chính phủ và các cơ quan hữu quan.

 Hồn thiện khung pháp lý

- Chính phủ cần ban hành quy định về minh bạch thơng tin trong doanh

nghiệp, đòi hỏi báo cáo tài chính doanh nghiệp phải được kiểm tốn độc lập để xác

minh độ tin cậy. Những báo cáo tài chính thiếu chính xác sẽ làm sai lệch và biến

dạng kết quả thẩm định.

Việc kiểm toán được tiến hành định kỳ, những tài liệu cân đối kế toán và báo

cáo tài chính của doanh nghiệp phải được kiểm tốn trước khi cung cấp cho ngân

hàng để tiến hành thẩm định. Nhà nước cần đưa ra các biện pháp xử lý đối với các

doanh nghiệp cố tình cung cấp số liệu giả nhằm mục đích lừa đảo.

- Cần tạo khung pháp lý hoàn chỉnh, thống nhất về hoạt động kế toán, và

hướng dẫn chi tiết thực hành tại các các doanh nghiệp.

Hiện nay, công tác quản lý Nhà nước về Pháp lệnh kế toán thống kê đối với

các doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức. Vì vậy, cần ban hành các quy

định đi kèm với các chế tài bắt buộc để doanh nghiệp phải áp dụng một cách thống

nhất chế độ kế toán và báo cáo.

 Xác lập định hướng cho nền kinh tế

Nhà nước cần phải nghiên cứu và tạo lập định hướng phát triển lâu dài về

nhiều mặt. Từ đó doanh nghiệp sẽ tự tìm kiếm cơ hội đầu tư, ưu đãi đầu tư, có

những lựa chọn và quyết định đúng đắn, mang lại lợi ích cho bản thân, và đóng góp

thực hiện mục tiêu chung của xã hội. Các ngân hàng cũng có cơ sở để lựa chọn dự

án phù hợp với kế hoạch phát triển tổng thể của nền kinh tế.

 Minh bạch thơng tin

Chính phủ cần xem xét, chỉ đạo các Bộ, ngành thành lập các tổ chức chuyên thu

thập thông tin, đánh giá và xếp hạng doanh nghiệp để bản thân doanh nghiệp cũng

như ngân hàng có cái nhìn trung thực và khách quan về doanh nghiệp và dự án.

- Các Bộ, ngành như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Cơng nghiệp,

Bộ Xây dựng… cần hệ thống hóa thơng tin do mình quản lý. Trên báo cáo tổng kết,



cần cơng khai tình hình hoạt động, đưa ra những chỉ số quá khứ, dự báo tốc độ tăng

trưởng, các chỉ số trung bình ngành, định mức kỹ thuật, định hướng phát triển trong

thời gian tới. Những tài liệu này hỗ trợ các doanh nghiệp lựa chọn và lập phương án

đầu tư, giúp ngân hàng so sánh các chỉ tiêu tài chính trong q trình phân tích.

- Các Bộ, ngành cần phối hợp chặt chẽ, tạo nên mạng lưới thông tin quốc gia,

hoạt động thông suốt nhằm phục vụ nhu cầu quản lý thông tin và thẩm định.

 Phát triển hoạt động tư vấn

Hiện nay, hoạt động tư vấn tại Việt Nam đang ở trong giai đoạn khởi đầu, còn

hạn chế về cả số lượng và chất lượng.

Cần nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động tư vấn đối với nền kinh tế nói

chung và cơng tác thẩm định nói riêng. Lập, thẩm định, và quản lý dự án đòi hỏi

chủ đầu tư và các cán bộ ngân hàng phải có kiến thức tổng hợp trên nhiều lĩnh vực:

tài chính, đầu tư, xây dựng, quy hoạch, luật pháp, thị trường … Khơng phải cá nhân

nào cũng có tầm hiểu biết sâu rộng bao quát tất cả các vấn đề. Vì thế trong một số

lĩnh vực như pháp lý hay xây dựng, chủ đầu tư hay cán bộ thẩm định có thể thuê tư

vấn từ các công ty cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp.

Nhà nước cần khuyến khích mở rộng hoạt động tư vấn, những cũng cần quy

định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của các công ty này.

 Thẩm định dự án

Đề nghị các Bộ, ngành phải nghiêm túc, khách quan trong công tác thẩm định

và phê duyệt các dự án đầu tư. Các Bộ, ngành phải xem xét và đánh giá tổng thể dự

án trên nhiều phương diện khác nhau, không chỉ về mặt kinh tế - tài chính, phải đảm

bảo những dự án này khơng làm tổn hại đến lợi ích của cộng đồng.

 Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với cơng tác thẩm định dự

án trong hệ thống NHTM:

Việc quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng có ý nghĩa

quan trọng đối với việc cái thiện chất lượng thẩm định tại các NHTM. Vì vậy, Nhà

nước cần xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bản, cơ chế chính sách nhằm

quản lý có hiệu quả hơn đối với công tác thẩm định trong ngân hàng.

Đồng thời, Nhà nước cũng cần tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt

động thẩm định tại các ngân hàng. Nhà nước ủy thác cho NHNN trách nhiệm trong

việc thành lập tổ thanh tra kiểm tra hoạt động của các ngân hàng nhằm phát hiện và

xử lý kịp thời những sai phạm.

3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước



 Định hướng phát triển cho các ngân hàng

Căn cứ vào tình hình kinh tế chung, Ngân hàng Nhà nước lên kế hoạch và định

hướng phát triển toàn ngành cho từng thời kỳ và cho từng năm cụ thể, đưa ra những

ưu tiên phát triển. Bằng việc ban hành các văn bản về hoạt động đối với các NHTM,

NH NN quản lý công tác thẩm định phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất

nước, phục vụ tích cực cho q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đó là cơ sở cho

các ngân hàng xây dựng mục tiêu phát triển và vạch ra lộ trình thực hiện.

 Hỗ trợ về thơng tin

- Ngân hàng Nhà nước cần thống nhất các quy định và tài liệu hướng dẫn quy

trình thẩm định, đảm bảo các quy trình và nội dung này được thực hiện nghiêm túc

trong thực tế để đảm bảo an toàn vốn tại các ngân hàng.

- Đề nghị Ngân hàng nhà nước tăng cường thúc đẩy sự ra đời và phát triển của

các trung tâm thông tin như: Trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro và Trung tâm

thơng tin tín dụng (CIC) đặt tại Vụ tín dụng NHNN. Đây là những đầu mối thông

tin quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho các quyết định của ngân hàng.

- Ngân hàng nhà nước nên phát triển các kênh thơng tin ngành có độ tin cậy

cao, tính tốn và cung cấp các chỉ tiêu trung bình ngành, các báo cáo kiểm tốn

doanh nghiệp, làm cơ sở cho ngân hàng tiến hành phân tích tài chính. NHNN sẽ là

đầu mối cung cấp và lưu trữ, tổng hợp hệ thống thông tin cơ bản này.





Hỗ trợ về nhân lực



NHNN cần hỗ trợ các NHTM xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực, về cả

chuyên môn và kinh nghiệm thẩm định dự án. NHNN nên chịu trách nhiệm tổ chức

các hội nghị toàn nhằm báo cáo và trao đổi kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau giữa

các ngân hàng. Hơn nữa, NHNN nên tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ thẩm định

của các NHTM do các chuyên gia của WB, IMF hoặc của những nước có ngành

ngân hàng phát triển phụ trách. Qua đó, cán bộ thẩm định sẽ tiếp cận những kiến

thức mới trong thẩm định tài chính dự án đầu tư.

 Khuyến khích sự phối hợp giữa các ngân hàng thương mại

Ngân hàng nhà nước cần tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại trên cả

nước tăng cường hợp tác, xử lý thơng tin, trao đổi học hỏi lẫn nhau, tránh tình trạng

cạnh tranh không lành mạnh.

 Các quy định về ngăn ngừa và hạn chế rủi ro

NHNN cần định hướng cho các NHTM xây dựng hệ thống chỉ tiêu và giới hạn

về nguy cơ rủi ro đối với công tác thẩm định của ngân hàng như: giới hạn cho vay



đối với doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực cụ thể. Giới hạn này phải được xác định một

cách hợp lý dựa trên các điều tra, nghiên cứu và so sánh về lợi thế cạnh tranh của

doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn, tiềm lực tài chính, mức độ rủi ro và năng lực

trả nợ của doanh nghiệp; tiềm năng phát triển của ngành.

3.3.3 Đối với Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

 Về quy trình thẩm định, tiếp tục hồn thiện các quy định và đào tạo, hướng

dẫn cán bộ áp dụng linh hoạt trong thực tế

 Sự chỉ đạo thống nhất từ Hội Sở chính đến các Chi nhánh và phòng giao dịch

 Cơng tác đào tạo cán bộ

Tổ chức các khóa đào tạo, lớp tập huấn chun mơn và kĩ năng bổ trợ cho cán

bộ nhân viên. Định kỳ tổ chức các buổi hội thảo, nhằm đúc kết kinh nghiệm, tạo

môi trường cho các nhân viên học hỏi giao lưu, nên những vấn đề bức thiết cần giải

quyết và cùng tìm giải pháp khắc phục.

 Tạo mạng lưới liên hệ mật thiết giữa các Chi nhánh

Phát triển kênh thông tin nội bộ trong toàn hệ thống. BIDV Việt Nam cần chú

trọng đầu tư vào công tác tổn hợp và xử lý thông tin - một lợi thế cạnh tranh trên thị

trường tài chinh - ngân hàng hiện nay. Cần thu thập, phân loại và chuẩn hóa các

thơng tin về khách hàng (cá nhân và doanh nghiệp), giao dịch, thông tin tài chính kinh tế - đầu tư của mơi trường ngành, các doanh nghiệp, thông tin pháp luật và các

quy định hướng dẫn của Chính phủ.

 Đẩy mạnh cơng tác kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ ngân hàng.

3.3.4 Đối với khách hàng, chủ dự án đầu tư

 Để ngân hàng tiến hành thẩm định nhanh chóng và hiệu quả, chủ dự án phải

cung cấp đầy đủ hồ sơ bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, báo cáo tài chính, hồ

sơ dự án, hồ sơ tài sản đảm bảo … Đồng thời người lập dự án phải có trách nhiệm

đảm bảo tính xác thực của thơng tin cung cấp.

 Các chủ đầu tư phải nghiêm túc thực hiện các quy định về đầu tư của Nhà

nước và các Bộ, ngành liên quan, đồng thời thực hiện đúng theo các cam kết trong

hợp động tín dụng với ngân hàng.

 Các doanh nghiệp cần tự nâng cao năng lực lập, thẩm định và quản lý dự án.

Cần nhận thức rõ vai trò của quy trình thẩm định dự án trong lựa chọn đầu tư. Trong

quá trình vận hành dự án, phải đảm bảo thực hiện đúng nội dung và tiến độ theo kế



hoạch. Cần tích cực và chủ động phối hợp cùng Chi nhánh ngân hàng giải quyết cá

vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.



KẾT LUẬN

Đối với bất kỳ một NHTM nào thì an toàn và sinh lợi là những mục tiêu hàng

đầu trong hoạt động kinh doanh. Để cải thiện chất lượng tín dụng và tăng năng lực

cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo mức rủi ro trong phạm vi cho phép, các NHTM cần

phải chú trọng nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn - một khâu quan trọng

trong quy trình tín dụng.

Bên cạnh sự nỗ lực từ phía Ngân hàng trong việc xây dựng và khơng ngừng

hồn thiện q trình thẩm định dự án cho vay, cần có sự thay đổi trong cung cách

hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam, cũng như sự hỗ trợ, định hướng, đổi mới

từ phía Nhà nước và các đơn vị hữu quan. Đó cũng chính là mục tiêu và mong

muốn mà chuyên đề hướng tới, nhằm góp phần nâng cao chất lượng cơng tác thẩm

định dự án trong hoạt động cho vay tại các NHTM.

Do còn nhiều hạn chế về hiểu biết cũng như kinh nghiệm thực tế nên chuyên

đề này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự chỉ bảo,

góp ý của thầy cơ và các bạn để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng, em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn- PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài

cùng toàn thể cán bộ nhân viên BIDV - Chi nhánh Đơng Đơ đã tận tình hướng dẫn

và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.

Em xin chân thành cảm ơn.



Tài liệu tham khảo

 Giáo trình Ngân hàng thương mại, PGS-TS. Phan Thị Thu Hà - ĐH. Kinh tế

quốc dân, NXB.Thống kê

 Báo cáo tài chính Chi nhánh BIDV Đơng Đô

 Tài liệu hội nghị triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2009 - BIDV Chi nhánh

Đông Đô

 Sổ tay tín dụng BIDV

 Thẩm định tài chính dự án, PGS.TS. Lưu Thị Hương - ĐH Kinh tế quốc dân

 Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư, PGS.TS. Phước Minh Hiệp, Nhà xuất bản

Thống kê

 Giáo trình Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính - NXB Khoa học Kỹ thuật

 Giáo trình Kinh tế đầu tư - NXB Đại học KTQD HN - 2007Giáo trình Thẩm

định tài chính dự án, NXB Tài chính

 Giáo trình Phương pháp lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả trong doanh

nghiệp, NXB Tài chính

 Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư, Ths. Đinh Thế Hiển,

NXB.Thống kê

 Hồ sơ dự án tòa nhà NK





Website:



http://www.vneconomy.vn

http://www.bidv.com.vn

http:// www.saga.vn

http://www.sbv.gov.vn

http://www.cbre.vn



CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------



NHẬN XÉT THỰC TẬP

Họ và tên: Trần Thị Vân Anh

Ngày sinh: 29/12/1988

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 48C

MSSV: CQ480072

Khố: 48

Khoa: Ngân hàng – Tài chính

Trường: Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Thực tập tại: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô

Từ ngày 17/01/2010 đến ngày 10/05/2010

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án

trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi

nhánh Đơng Đơ”.

CHI NHÁNH ĐƠNG ĐƠ - NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN

Cho sinh viên TRẦN THỊ VÂN ANH như sau:

1. Về tinh thần, thái độ và ý thức tổ chức kỷ luật:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

2. Về những công việc được giao:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

3. Kết quả đạt được:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Xác nhận của BIDV Đông Đô



MỤC LỤC

Trang



LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................0

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU

TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................................2

1.1 Khái quát về dự án đầu tư................................................................................2

1.1.1 Hoạt động đầu tư......................................................................................2

1.1.1.1 Khái niệm và bản chất........................................................................2

1.1.1.2 Nguyên tắc cơ bản..............................................................................2

1.1.2 Dự án đầu tư.............................................................................................3

1.1.2.1 Khái niệm...........................................................................................3

1.1.2.2 Đặc điểm............................................................................................3

1.1.2.3 Nội dung.............................................................................................3

1.2 Thẩm định dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại.........................4

1.2.1 Hoạt động cho vay theo dự án của Ngân hàng thương mại......................4

1.2.2 Thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương

mại .................................................................................................................. 5

1.2.2.1 Khái niệm...........................................................................................5

1.2.2.2 Ý nghĩa...............................................................................................5

1.2.2.3 Phương pháp thẩm định.....................................................................6

1.2.2.4 Nội dung thẩm định............................................................................7

1.2.2.5 Cơ sở thẩm định...............................................................................22

1.3 Chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân

hàng thương mại................................................................................................24

1.3.1 Khái niệm................................................................................................24

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá....................................................................................24

1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính..............................................................................24

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng..........................................................................26

1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng.................................................................................26

1.3.3.1 Nhân tố khách quan.........................................................................26

1.3.3.2 Nhân tố chủ quan.............................................................................27



Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG

HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ......................................................................................30

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Đơng Đơ.....30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................30

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ...........................................................................31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức........................................................................................31

2.1.4 Hoạt động chủ yếu..................................................................................32

2.1.4.1 Huy động vốn...................................................................................32

2.1.4.2 Sử dụng vốn......................................................................................34

2.1.4.3 Dịch vụ khác....................................................................................36

2.1.5 Đánh giá.................................................................................................37

2.1.5.1 Kết quả đạt được..............................................................................37

2.1.5.2 Hạn chế............................................................................................37

2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển - Chi nhánh Đông Đô.......................................................................37

2.2.1 Khái quát về hoạt động cho vay theo dự án tại BIDV Đông Đô.............37

2.2.2 Thực trạng Thẩm định dự án trong hoạt động cho vay tại BIDV Đông Đô.......38

2.2.2.1 Văn bản pháp lý điều chỉnh..............................................................38

2.2.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư....................................................39

2.2.2.3 Kỹ thuật thẩm định dự án.................................................................41

2.2.2.4 Minh họa bằng ví dụ cụ thể - Phân tích tình huống.........................42

2.3 Đánh giá cơng tác thẩm định dự án trong hoạt động cho vay tại BIDV

Đông Đô..............................................................................................................56

2.3.1 Kết quả đạt được.....................................................................................56

2.3.2 Hạn chế...................................................................................................59

2.3.2.1 Nội dung thẩm định..........................................................................59

2.3.2.2 Nghiên cứu dự án ở trạng thái tĩnh..................................................60

2.3.2.3 Thông tin phục vụ công tác đánh giá...............................................61

2.3.2.4 Công tác tái thẩm định.....................................................................61

2.3.2.5 Ưu tiên đối với một số đối tượng khách hàng...................................61

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế............................................................62

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan.....................................................................62

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan.................................................................62



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án tại Chi nhánh Đông Đô

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x