Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Đông Đô

1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Đông Đô

Tải bản đầy đủ - 0trang

và tăng cường an toàn hệ thống. Chi nhánh nỗ lực nghiên cứu thị trường, đa dạng

hóa danh mục sản phẩm dịch vụ. NH đã có khoảng hơn 120 sản phẩm dịch vụ và

danh mục này đang tiếp tục phong phú thêm. Chi nhánh luôn là một trong điểm

triển khai thí điểm trong tồn hệ thống các dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Dịch vụ ATM,

thanh toán thẻ Visa, Master, chuyển tiền Western Union, BSMS …

Chi nhánh triển khai mô hình giao dịch một cửa hiệu quả với quy trìn và công

nghệ tiên tiến.

Đội ngũ cán bộ trẻ, năng động được đào tạo chính quy, nhanh nhạy với thị

trường và chính sách đổi mới của nhà nước để áp dụng trong q trình cơng tác.

Mạng lưới của chi nhánh ngày càng được mở rộng. Hiện nay chi nhánh có 9

điểm giao dịch: 5 phòng giao dịch, 3 quỹ tiết kiệm, 1 điểm giao dịch.

 CN Đông Đô - 14 Láng Hạ, Q.Ba Đình, Tp.Hà Nội

 PGD 1 - 78 Phạm Ngọc Thạch, Q.Đống Đa,

 PGD 2 - 24T1 Nhân Chính, Q.Thanh Xuân

 PGD 4 - 45 Thái Thịnh, Q.Đống Đa

 PGD 5 - 91 Đê La Thành, Q.Đống Đa

 ĐGD 9 - 34 Hai Bà Trưng, Q.Hoàn Kiếm,

 QTK 17 - Khu đô thị mới Trung Yên, Q.Thanh Xuân

 QTK 19- 16 Đoàn Thị Điểm, Q.Đống Đa

 QTK 22 -13 Lương Đình Của, Q.Đống Đa

Chi nhánh quản lý số lượng lớn máy ATM, phát hành và quản lý hơn 22000

thẻ ATM, phục vụ hơn 44.000 khách hàng cá nhân và 1.400 tổ chức.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

 Cung cấp các dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại.

 Kinh doanh về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng phù hợp với pháp luật,



nâng cao lợi nhuận của hệ thống, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

 Khái quát: Đứng đầu chi nhánh là giám đốc, dưới giám đốc có 5 bộ phận hỗ

trợ cho hoạt động quản lý bao gồm 3 phó giám đốc và các phòng quản lý rủi ro và

kế hoạch tổng hợp. Cơ cấu này có sự thay đổi so với giai đoạn 2008. Mỗi phó giám

đốc phụ trách quản lý các phòng ban khác nhau. Mơ hình tổ chức của chi nhánh

BIDV Đơng Đơ được thiết kế và xây dựng theo mơ hình hiện đại hố ngân hàng,

phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh.

Bảng 2.1 - Cơ cấu tổ chức BIDV Đơng Đơ



Giám đốc



Quản lý

rủi ro



Phó giám

đốc 1



TC

kế

tóan



Điện

tốn



Tổ

chức

hành

chín

h



QL



DVK

Q



Phó giám

đốc 2



Dịch

vụ

khách

hàng



Quản

trị tín

dụng



Kế hoạch

tổng hợp



Thanh

tốn

quốc

tế



QTK



ĐGD



Phó giám

đốc 3



Quan

hệ

khách

hàng

1



Quan

hệ

khách

hàng

2



Phòng

giao

dịch

1,

2,3,5



 Mối quan hệ giữa các phòng ban: Các phòng ban được giao nhiệm vụ



chun mơn khác nhau, chịu trách nhiệm đối với công tác được giao phó. Những

trong tồn cơ cấu tổ chức, các phòng ban vẫn duy trì mối quan hệ tương tác, hỗ trợ

lẫn nhau.

2.1.4 Hoạt động chủ yếu

2.1.4.1Huy động vốn

Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ trên, ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:

- Quy mô huy động vốn có xu hướng tăng trong giai đoạn 2004-2009. Từ năm

thành lập (2004) với số vốn huy động hơn 700 tỉ, Chi nhánh không ngừng tăng

cường lượng tiền huy động. Đến năm 2006, quy mô huy động vốn tăng gấp đôi ban

đầu. Năm 2008-2009, quy mô vốn huy động tiếp tục tăng khoảng 450 tỉ mỗi năm.

Tuy nhiên tốc độ tăng giảm dần. Năm 2006 đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậc:

65%. Năm 2007 mức tăng trưởng huy động vốn là 32% so với 2006, năm 2008 và

2009 là 16% và 15 %. Dù không giữ được mức tăng trưởng, nhưng xu thế này phù

hợp với tình hình thực tế. 2 năm vừa qua, số lượng các ngân hàng mới ra đời nhiều,

cùng với kinh tế bất ổn, NHTM gặp khó khăn trong huy động. Để tăng cường lượng

tiền gửi, đảm bảo hoạt động và thanh khoản, các NHTM liên tục chạy đua lãi suất.

- Đánh giá theo tiêu chí loại hình huy động, năm 2006 tiền gửi huy động từ

dân cư chiếm 70%, nhưng có xu hướng giảm. Giai đoạn đầu, chi nhánh được hình

với mục tiêu là huy động từ dân cư. Tỷ lệ huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế



đang có sự dịch chuyển: tăng về số tuyệt đối, nhưng tỷ trọng đang tiến tới sự cân

bằng: 2008 là 53% - 46%, năm 2009 là 52% - 48%. Điều này phù hợp với mục tiêu

của chi nhánh là đẩy mạnh tỷ trọng huy động từ các tổ chức kinh tế. Tại chi nhánh

nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế tập trung vào các tổ chức lớn: Cty CP QT

Vietel 76 tỷ đồng, Cty CPCK Techcombank 100 tỷ đồng….

Bảng 2.2 - Cơ cấu huy động vốn theo khách hàng (tỷ đồng)



Nguồn: Phòng KH-BIDV Đơng Đơ

- Về loại hình tiền huy động, VND vẫn chiếm ưu thế. Tỷ trọng tiền huy động

VND luôn chiếm hơn 60% trong tổng vốn huy động. Tỷ trọng ngoại tệ có xu hướng

giảm dần ( chỉ chiếm 32%,25%, 22% và 21% trong giai đoạn 2006-2009).

Bảng 2.3- Cơ cấu vốn huy động : VND/Ngoại tệ



Nguồn: Phòng KH-BIDV Đơng Đơ

- Về kì hạn tiền gửi, có sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu. Những năm đầu

(2004- 2006), tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn và trung dài hạn tương đối cân bằng (48%

và 52% năm 2006) nhưng trong 3 năm qua, tỷ trọng tiền gửi dưới một năm tăng lên

đáng kể. Đến năm 2009, tỉ lệ tiền gửi ngắn hạn - trung dài hạn là : 55% - 45%.

Bảng 2.4- Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn



Nguồn: Phòng KH-BIDV Đông Đô

2.1.4.2 Sử dụng vốn

- Dư nợ tăng đáng kể trong 5 năm qua. Năm 2004, chỉ khiêm tốn ở mức 289 tỉ.

Năm 2005 tăng 153% so với 2004. Các năm 2006-2009 tăng trưởng: 90%, 50%,

25% và 12%. Tuy nhiên tốc độ tăng có xu hướng giảm dần theo thời gian.

- Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng vay có sự thay đổi lớn.

Năm 2004, Chi nhánh mới thành lập, phát triển từ SGD II nên chịu một số

khoản nợ. Cho vay quốc doanh năm 2004 chiếm 85% tổng dư nợ. Nhưng từ năm

2006, Chi nhánh đẩy mạnh cho vay khu vực tư nhân, hạn chế cho vay quốc doanh,

vì doanh nghiệp ngồi quốc doanh chiếm 90%, lãi suất cho vay cao hơn. Vì vậy, tỷ

trọng cho vay các đối tượng ngoài quốc doanh tăng, năm 2006 là 80% với dư nợ là

1109.6 tỉ. Năm 2008- 2009, tỉ lệ này giảm xuống và ổn định ở mức 65% tổng dư nợ.

Bảng 2.5- Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng



Nguồn: Phòng KH-BIDV Đơng Đơ

- Hình thức vay ngắn hạn phổ biến hơn cả. Điều này là do chi nhánh có chủ

trương hạn chế vay trung, dài hạn vì trong dài hạn rất khó kiểm sốt và tiềm ẩn

nhiều rủi ro. Cho vay trung dài hạn cũng như ngắn hạn đều tăng về số tuyệt đối

trong những năm qua. Tuy nhiên tỷ trọng của cho vay ngắn hạn luôn cao hơn, ổn



định ở mức 55-60% tổng dư nợ tín dụng mỗi năm.

Bảng 2.6 - Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn



Nguồn: Phòng KH-BIDV Đơng Đơ

- Do nhu cầu sử dụng và tâm lý kinh doanh, các doanh nghiệp vẫn vay nội tệ là

chủ yếu. Tỷ trọng vay nội tệ luôn chiếm ưu thế so với ngoại tệ. Năm 2004, vay

VND lên tới 87% tổng dư nợ. Nhưng trong giai đoạn 5 năm qua, tỷ trọng VND có

xu hướng giảm: 76% năm 2005, 78% năm 2006 và xấp xỉ 60% năm 2007-2009.

Bảng 2.7 - Cơ cấu tín dụng theo VND/Ngoại tệ



Nguồn: Phòng KH-BIDV Đơng Đơ

- Chất lượng tín dụng được nâng cao. Tỷ lệ nợ xấu giảm rõ rệt từ khi Chi

nhánh tiến hành xếp hạng tín dụng nội bộ . Năm 2008 đánh dấu thành tích đáng ghi

nhận trong việc kiểm sốt chất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng được cải thiện

do BIDV tập trung thực hiện thu nợ vay chứng khoán, thắt chặt cho vay bất động

sản, cơ cấu lại các khoản nợ khó khăn do khủng hoảng, tập trung thu nợ xấu, đồng

thời gắn với đánh giá định hạng doanh nghiệp, cho vay có chọn lọc, kiểm soát chặt

chẽ tăng trưởng gắn với chất lượng tín dụng.

Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/Tổng nợ xấu phản ánh khả năng bù đắp rủi ro tăng.

- Tình hình thu nợ của Chi nhánh trong thời gian qua khá tốt.



Nợ ngắn hạn: Doanh số thu nợ ngắn hạn tăng. Năm 2007 tăng hơn gấp đôi

2006. Tỷ trọng thu nợ khu vực ngoài quốc doanh chiếm 70-80%. Trong khi doanh

số thu nợ ngắn hạn từ khu vực SOEs năm 2008 giảm cả về số tuyệt đối và tỷ trọng.

Bảng 2.8 - Doanh số thu nợ ngắn hạn



Nguồn: Phòng KH-BIDV Đông Đô

Đối với nợ trung và dài hạn: Doanh số thu nợ liên tiếp tăng, mức tăng trưởng

là: 100% năm 2007 và 15% năm 2008. Doanh số thu nợ từ khu vực ngoài quốc

doanh vẫn chiếm ưu thế, nhưng tỷ trọng giữa 2 khu vực đang dần tiến đến cân bằng.

Bảng 2.9 - Doanh số thu nợ trung và dài hạn



Nguồn: Phòng KH-BIDV Đơng Đơ

2.1.4.3 Dịch vụ khác

Bảng 2.10 - Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

Thu dịch vụ

- Thu từ thanh toán

+ Thanh toán trong nước

+ Thanh toán nước ngoài

- Bảo lãnh

- Kinh doanh ngoại tê

- Dịch vụ khác



1.2

0.512

0.115

0.397

0.540

0.121

0.027



3.9

1.821

0.598

1.223

1.602

0.34

0.137



8.1

16

30.3

40

3,774

6.88

12.726

19.2

0,862

2,912

3,827

6.88

12.726

16.8

0,979

1.6

3.333

3.6

0.320

0.64

1.515

0.4

Nguồn: Phòng KH-BIDV Đơng Đơ

Thu dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao, từ 1.2 tỷ năm 2004 lên 8.1 tỷ năm 2006, 16

tỷ năm 2007. Năm 2008, 2009 đột phá với thu nhập từ dịch vụ là 30 và 40 tỉ.



- Nhưng nguồn thu chủ yếu bắt nguồn từ dịch vụ truyền thống như thu từ

thanh toán (45% - 50%), bảo lãnh (40%-45%). Trong thanh toán, thu từ thanh tốn

nước ngồi chiếm tỷ trọng lớn 70%-80%, chủ yếu là cho hàng nhập khẩu

- Kinh doanh ngoại tệ có tỷ trọng nhỏ (8-12%) do ngoại tệ hiện nay chủ yếu là

để thanh tốn và cho vay chứ khơng phải là kinh doanh sinh lời theo đúng nghĩa.

- Thu từ các dịch vụ khác có vai trò khơng đáng kể trong tổng thu dịch vụ, bao

gồm ATM, ngân quỹ.... Tuy nhiên, xu hướng của chi nhánh trong những năm tới là

đẩy mạnh phát triển các dịch vụ này.

2.1.5 Đánh giá

2.1.5.1Kết quả đạt được

 Chi nhánh đã từng bước phát triển theo mơ hình Ngân hàng hiện đại, tiên

tiến: Đẩy mạnh phát triển thị trường bán lẻ và ứng dụng công nghệ cao.

 Lợi nhuận của Chi nhánh tăng nhanh trong giai đoạn 5 năm qua.

 Hiệu quả kinh doanh ngày càng cao. Chỉ số ROA, ROE tăng đang kể. ROA

vào khoảng 1.92% , vượt mức kế hoạch của toàn hệ thống.

 Chất lượng tín dụng ngày càng được cải thiện rõ rệt

2.1.5.2 Hạn chế

 Mạng lưới các phòng giao dịch còn nhỏ hẹp, chưa xứng với tiềm lực

 Thị phần của Chi nhánh đang bị đe dọa bởi nhiều đối thủ cạnh tranh.

 Các dịch vụ Ngân hàng hiện đại của Chi nhánh chưa có sức hút mạnh mẽ.



 Tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ ngồi tín dụng chưa có sự gia tăng đang kể

mặc dù đây là xu hướng phát triển chung của ngành ngân hàng trong giai đoạn tới.

2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát

triển - Chi nhánh Đông Đô

2.2.1 Khái quát về hoạt động cho vay theo dự án tại BIDV Đông Đô

- Năm 2006, chỉ có 15 dự án lớn được thẩm định. Nhưng giai đoạn 2007-2009,

số lượng các hồ sơ vay vốn đã tăng lên và lĩnh vực hoạt động cũng rất đa dạng: xây

dựng, chế biến thực phẩm, nhà máy sản xuất bao bì đóng gói, bất động sản…

Năm

Mức gia tăng số lượng dự án

2007

50%

2008

52%

2009

55%

- Dư nợ cho vay theo dự án chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng dư nợ

hàng năm, dao động xung quanh mức 40%.



Bảng 2.11 - Cơ cấu cho vay dự án

Năm 2008

Năm 2009



- Cơ cấu tín dụng đối với các dự án bao quát nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác

nhau. Những chiếm tỷ trọng lớn hơn cả là ngành xây lắp, điện và bất động sản.

2.2.2 Thực trạng Thẩm định dự án trong hoạt động cho vay tại BIDV Đông Đô

2.2.2.1Văn bản pháp lý điều chỉnh

Tháng 9/2001, Tổng giám đốc BIDV ký quyết định ban hành quy định về

“Quy trình thẩm định dự án đầu tư”. Quy định này được áp dụng rộng rãi và thống

nhất trong toàn bộ hệ thống ngân hàng trên cả nước. Quy trình trên được đánh giá

cao do tính logic, khoa học và bao quát đầy đủ, chi tiết các nội dung cần thiết trong

thẩm định. Quy định trên cũng bước đầu tạo dựng sự liên kết chặt chẽ giữa các

phòng ban: phòng thẩm đinh, phòng tín dụng, phòng nguồn vốn. Sự kết hợp này

giúp cho Ngân hàng quản lý hiệu quả hơn các hoạt động, phát hiện sai sót, tăng

cường kiểm sốt nội bộ, đưa ra kết quả thẩm định chính xác hơn và thống nhất lập

tờ trình Ban lãnh đạo Ngân hàng. Sự phân chia trách nhiệm rõ làm cho quy trình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Đông Đô

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x