Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

 Mối quan hệ giữa Rủi ro và Lợi nhuận kỳ vọng

Mỗi dự án đầu tư đều tồn tại một mức độ Rủi ro nhất định. Do đó, khi quyết

định đầu tư, nhà quản lý phải căn cứ theo nguyên tắc đánh đổi Rủi ro - Lợi nhuận

kỳ vọng. Nếu Lợi nhuận kỳ vọng mang lại đủ bù đắp những Rủi ro phải gánh chịu,

nhà quản lý sẽ ra thông qua quyết định đầu tư.

1.1.2 Dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm

Theo từ điển về quản lý dự án AFNOR, dự án là hoạt động đặc thù tạo nên

một thực tế mới một cách có phương pháp với các nguồn lực đã định.

Dự án là một tập hợp các hoạt động kinh tế kỹ thuật đặc thù để tiến hành hoạt

động đầu tư theo một trình tự khoa học, có cơ sở pháp lý về kinh tế và kỹ thuật.

Như vậy, đó là tài liệu tổng hợp phản ảnh kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các nội

dung và vấn đề liên quan đến sự vận hành và kết quả sinh lời của dự án.

Nghị định 177/CP về quản lý dự án đầu tư và xây dựng, định nghĩa như sau:

Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc

cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải

tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ trong một khoảng thời gian

nhất định.

Song, một cách tổng quát nhất, dự án được hiểu là một tập hợp các hoạt động

đặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được trong tương lai ý

tưởng đã đặt ra với nguồn lực và thời gian xác định.

1.1.2.2 Đặc điểm

- Dự án không chỉ là một ý tưởng hay phác thảo mà còn hàm ý hành động với

mục tiêu cụ thể. Nếu khơng có hành động thì dự án chỉ tồn tại ở trạng thái tiềm

năng.

- Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà phải nhằm

đáp ứng một nhu cầu cụ thể đã được đặt ra, tạo nên một thực tế mới.

- Dự án tồn tại trong một môi trường biến động, chứa đựng nhiều yếu tố bất

định nên trong dự án tất yếu tồn tại nhiều rủi ro.

- Dự án bị khống chế bởi thời hạn.

- Dự án chịu sự ràng buộc về nguồn lực: vốn, vật tư, lao động.

1.1.2.3 Nội dung

Chu kỳ dự án là thời gian từ giai đoạn có ý định thực hiện dự án, dự án đi vào

hoạt động cho đến giai đoạn đánh giá cuối cùng và thanh lý dự án.



SV:Trần Thị Vân Anh



4



Lớp: Tài chính doanh nghiệp C



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Bảng 1.1 - Chu kỳ dự án

Tiền xác định dự án



Xác định dự án



Chuẩn bị đầu tư



-



Thẩm định dự án



+

Thực hiện đầu tư



Vận hành



-



+



Đánh giá quá trình ĐT



Thanh lý dự án



1.2

Thẩm định dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại

1.2.1 Hoạt động cho vay theo dự án của Ngân hàng thương mại

Cho vay đầu tư dự án nhằm hỗ trợ tài chính cho các Doanh nghiệp thực hiện

đầu tư các dự án mới, các dự án nâng cấp cơ sở hạn tầng, mở rộng sản xuất kinh

doanh; Giúp các Doanh nghiệp thuận lợi trong việc triển khai hoạt động sản xuất

kinh doanh, dịch vụ hoặc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

mình.



SV:Trần Thị Vân Anh



5



Lớp: Tài chính doanh nghiệp C



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Do vòng đời của các dự án khá dài từ, nên hoạt động cho vay theo dự án của

các NHTM chủ yếu là hình thức tín dụng trung - dài hạn.

Một trong các yêu cầu của NHTM là khách hàng vay phải xây dựng dự án, thể

hiện mục đích, kế hoạch đầu tư và quá trình thực hiện dự án. Phân tích và thẩm định

dự án là cơ sở để ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng

hoàn trả của doanh nghiệp.

Điều kiện vay vốn đối với các dự án:

 Doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp lý

 Vốn được sử dụng hợp pháp

 Doanh nghiệp phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo

hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết

 Phải có dự án khả thi và hiệu quả

 Phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định

1.2.2 Thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương

mại

1.2.2.1 Khái niệm

Tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm của công tác thẩm định

dự án vay vốn tại NHTM, nhưng hầu hết các quan điểm đều thống nhất với nhau:

Thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM là hoạt động rà

soát, kiểm tra một cách khoa học và toàn diện các nội dung đã thực hiện ở khâu

chuẩn bị đầu tư của dự án, bao gồm thẩm tra tính pháp lý, các nội dung cơ bản ảnh

hướng đến hiệu quả, tính khả thi của dự án. Mục tiêu của thẩm định dự án là đưa ra

quyết định và phương án vay vốn đối từng dự án.

1.2.2.2 Ý nghĩa

Thẩm định dự án là khâu bắt buộc phải thực hiện nghiêm túc trong quy trình

tín dụng của bất cứ NHTM nào. Từ quá trình xem xét và cân nhắc các thông số

cũng như tài liệu, các cán bộ thẩm định và tín dụng sẽ có cái nhìn tổng qt về tồn

bộ dự án.

- Thơng qua kết quả thẩm định dự án vay vốn, NHTM sẽ đi đến quyết định từ

chối hay đồng ý cho vay vốn. Đây là mục tiêu của thẩm định dự án. Quy trình này

đảm bảo NHTM sử dụng vốn hợp lý thông qua các quyết định chính xác, duy trì an

tồn tín dụng, hạn chế nợ xấu, tránh thất thốt lãng phí vốn của ngân hàng. Là trung

gian cung ứng vốn trong thị trường tài chính, NHTM chỉ cho vay khi chắc chắn vốn



SV:Trần Thị Vân Anh



6



Lớp: Tài chính doanh nghiệp C



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

vay được sử dụng đúng mục đích, sinh lợi cho cộng đồng, doanh nghiệp và ngân

hàng.

- Có cơ sở vững chắc về kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn, thời hạn thu hồi

vốn đối với từng dự án.

- Góp ý và tư vấn, đưa ra phương án tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

và tính khả thi của dự án

- Rút ra bài học và kinh nghiệm áp dụng cho những dự án thẩm định sau này.

1.2.2.3 Phương pháp thẩm định

Dự án đầu tư sẽ được thẩm định chính xác và đầy đủ nếu kết hợp phương pháp

thẩm định khoa học, phù hợp với kinh nghiệm thực tế. Dưới đây là một số phương

pháp thẩm định dự án cho vay được sử dụng phổ biến tại các ngân hàng trong thực

tế:

 So sánh số học

Các thông tin và số liệu của dự án sẽ được tổng hợp, chuẩn hóa, xử lý và được

đưa vào phân tích. Trong q trình phân tích, các chỉ số này được so sánh với các

chỉ tiêu trung bình, hoặc chỉ tiêu điển hình, như:

- Tiêu chuẩn thiết kế, suất đầu tư, định mức kỹ thuật

- Chỉ số trung bình ngành

Sau khi so sánh, các cán bộ sẽ phân tích ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu và nhận xét

tình hình thực tế qua các chỉ số đó. Tuy nhiên các số liệu này phải được so sánh

theo nhiều chiều: theo thời gian, theo khơng gian …

 Điều tra và dự đốn

Tổng hợp các số liệu quá khứ, tiến hành chuẩn hóa và phân tích, từ đó kết luận

xu hướng thay đổi trong tương lai. Cung cầu thị trường, doanh thu dự kiến… có thể

được dự báo thơng qua phương pháp này. Vấn đề quan trọng là phải điều tra thống

kê chính xác số liệu và phát hiện được xu hướng phát triển.

 Xác định khả năng xảy ra biến cố xấu

Bản thân của đầu tư theo dự án tồn tại rất nhiều rủi ro. Hơn nữa, dự án trung

và dài hạn có vòng đời dài, thời gian vận hành từ 5 - 10 năm trở lên, khơng thể chắc

chắc những tình huống xấu có thể xảy ra như thế nào và bao giờ. Vì thế trước khi

quyết định giải ngân cho vay, ngân hàng cần xác định rõ ràng những rủi ro tồn tại.

Từ đó, cân nhắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận dự kiến, bảo đảm mức rủi ro trong

pham vụ kiểm sốt và tìm biện pháp khắc phục hạn chế rủi ro.



SV:Trần Thị Vân Anh



7



Lớp: Tài chính doanh nghiệp C



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

 Phân tích độ nhạy

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong phân tích dự án, để xác định

mức độ rủi ro của dự án đầu tư. Trong quá trình thực hiên dự án, có rất nhiều yếu tố

có tác động định tính đến khả năng hồn vốn của dự án. Trong phân tích độ nhạy,

chúng ta sẽ lần lượt cho các biến này dao động, nhiều kịch bản và tình huống được

tạo ra. Những dự án vẫn có khả năng hồn vốn và duy trì hiệu quả cao ngay cả khi

những tình huống xấu diễn ra, là dự án có độ an tồn cao. Ngược lại, với sự thay đổi

nhỏ của vài yếu tố, kết quả của dự án thay đổi trên quy mơ lớn, thậm chí khơng

hồn vốn, đó là những dự án tiềm ần nhiều rủi ro và dễ tổn thương. Sau khi thẩm

định, cán bộ và chủ đầu tư cần xem xét lại việc có nên đầu tư hay khơng và tìm ra

giải pháp hạn chế rủi ro.

 Đánh giá tổng quát và chi tiết

Công tác thẩm định tại ngân hàng được thực hiện theo trình tự tổng quát đến

chi tiết, gồm 2 quá trình:

- Thẩm định tổng quát: Các cán bộ thẩm định có cái nhìn bao qt về tổng thể

dự án đầu tư: sự cần thiết phải đầu tư, lợi ích kinh tế - xã hội, tính pháp lý, mục tiêu

đầu tư.

- Thẩm định chi tiết: Xem xét một cách kĩ lưỡng và tỉ mỉ từng khía cạnh của

dự án: thẩm định tài chính, kỹ thuật, mơi trường, pháp lý, quản trị dự án… Trong

mỗi nội dung thẩm định, cán bộ còn phải tiến hành thu thập tài liệu và phân tích các

chỉ tiêu.

1.2.2.4 Nội dung thẩm định

1.2.2.4.1 Thẩm định khách hàng

 Tính pháp lý của khách hàng

Để kiếm tra tính pháp lý của khách hàng, cán bộ thẩm định xem xét tính xác

thực của các tài liệu pháp lý trong hồ sơ vay vốn: Quyết định thành lập, Giấy phép

đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hành nghề, Quyết định bổ nhiệm

Chủ tịch HĐQT, Người đại diện pháp nhân, Quyết định của HĐQT về việc vay vốn

đầu tư dự án, Quyết định về Tài sản bảo đảm…

Đối với doanh nghiệp: phải có năng lực pháp luật dân sự (điều 84 Luật Dân

sự): Được thành lập hợp pháp; Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Có Tài sản độc lập với

các nhân,tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; Nhân danh mình htam

gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.



SV:Trần Thị Vân Anh



8



Lớp: Tài chính doanh nghiệp C



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

 Đánh giá xem khách hàng có đủ năng lực hàng vi dân dự, năng lực pháp lý

và kinh doanh hợp pháp hay khơng.

 Thẩm định uy tín

Dựa vào hệ thống thông tin, các cán bộ xem xét những giao dịch quá khứ và

lịch sử tín dụng của khách hàng, phục vụ cho cơng tác chấm điểm tín dụng.

 Thẩm định năng lực tài chính

Năng lực tài chính được thẩm tra thơng qua các báo cáo tài chính: Bảng cân

đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo công

nợ, Thuyết minh báo cáo tài chính, Hoạch định tài chính.

Doanh nghiệp được coi là có khả năng tài chính lành mạnh nếu hội đủ các tính

chất sau: Thanh khoản cao, Sinh lời cao, Cơ cấu vốn hợp lý, Luân chuyển vốn

nhanh.

Ngân hàng cần tập trung nghiên cứu hai vấn đề trọng yếu: Các hệ số tài chính

và Đánh giá lưu chuyển tiền tệ của Khách hàng.

Đối với phân tích luồng tiền, cần trả lời những câu hỏi:

 Sự chênh lệch giữa lợi nhuận và số tiền hiện có

 Nguồn tiền được sử dụng như thế nào?

 Nguồn vốn bằng tiền có đủ để trang trải cho những hoạt động hiện thời

không?

 Có đủ nguồn vốn cho mục đích đầu tư khơng?

 Liệu cơng ty có thể trang trải tài sản nợ ngắn hạn của mình, kể cả

những khoản vay, từ các định chế cho vay hay khơng?

Đối với phân tích chỉ tiêu tài chính, Ngân hàng tiến hành tính tốn và phân

tích các chỉ số tài chính cơ bản, so sánh với các chỉ số trung bình ngành, kết hợp

đánh giá tình hình cụ thể của doanh nghiệp và đưa ra kết luận về năng lực tài chính.



SV:Trần Thị Vân Anh



9



Lớp: Tài chính doanh nghiệp C



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Bảng 1.2 - Các chỉ tiêu tài chính

Chỉ tiêu tài chính

Khả năng thanh tốn

Hệ số thanh tốn

ngắn hạn



Cơng thức



Ý nghĩa

Khả năng thanh toán các khoản nợ

ngắn hạn từ tài sản lưu động



Hệ số thanh toán

nhanh



Khả năng thanh toán các khoản nợ

ngắn hạn từ TSLĐ thanh khoản cao



Hệ số về khả năng hoạt động

Vòng quay khoản

Doanh thu thuần

phải thu

Phải thu bình qn



Chất lượng các khoản phải thu và

việc thu hồi nợ của doanh nghiệp



Vòng quay hàng tồn

kho



Tính hiệu quả trong việc quản lý

hàng tồn kho của doanh nghiệp



Vòng quay khoản

phải trả

Hệ số thanh toán lãi

vay

Các hệ số sinh lời

ROA



Doanh thu thuần

Phải trả bình qn

EBIT/Lãi vay



Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản



ROE



Khả năng sinh lời trên tải sản

Khả năng sinh lời cho cổ đông



Chỉ tiêu cơ cấu vốn

Hệ số nợ







Khả năng chiếm dụng vốn trong việc

mua hàng hóa trả chậm

Thể hiện khả năng của DN trong việc

thanh toán lãi vay cho chủ nợ



Phần trăm tài sản của doanh nghiệp

được tài trợ từ vốn vay



Năng lực quản lý:



Kinh nghiệm và trình độ chun mơn của Ban giám đốc

Thời gian và thâm niên lãnh đạo

Môi trường kiểm sốt nội bộ

Năng lực của ban điều hành

Mơ hình tổ chức

Tầm nhìn chiến lược

1.2.2.4.2 Thẩm định dự án



SV:Trần Thị Vân Anh



10



Lớp: Tài chính doanh nghiệp C



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

A Tính pháp lý

Tính pháp lý của dự án được thể hiện thông qua các tài liệu thuyết minh vay

vốn trong hồ sơ vay vốn doanh nghiệp trình lên Ngân hàng. Tính pháp lý của dự án

là sự phù hợp của dự án đối với các chủ trương chính sách của Nhà nước, của Bộ,

ngành liên quan, chính quyền địa phương, cũng như của toàn thể doanh nghiệp. Đối

với dự án đầu tư trung và dài hạn, các hồ sơ pháp lý cần thiết để làm cơ sở thẩm định

gồm: báo cáo khả thi; luận chứng kinh tế, kỹ thuật; thiết kễ kỹ thuật và tổng dự toán;

quyết định phê duyệt dự án đầu tư; phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường…

B Đánh giá sự cần thiết phải đầu tư

Xem xét khái quát những lý do đầu tư vào dự án cụ thể. Trong đó cần đánh giá

điểm mạnh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cùng với những cơ hội của dự

án. Những lợi ích mà dự án đem lại cũng là tiêu chí cần phải đánh giá lại trên nhiều

khía cạnh kinh tế - xã hội.

C Phân tích thị trường

 Mơi trường vĩ mơ

Cơng nghệ:

- Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển.

- Chuyển giao cơng nghệ

- Sự tự động hóa

- Tác động của công nghệ mới

- Tác động của Internet, điện thoại đến

chi phí gặp gỡ, giao tiếp, chi phí bán

hàng, thanh tốn và khả năng làm việc từ

xa…

- Các hoạt động R&D



Kinh tế :

- Giai đoạn của chu kỳ kinh tế

- Xu hướng phát triển kinh tế

- Lạm phá

- Lãi suất

- Chính sách tiền tệ, tài khóa

- Sự kiểm sốt giá cả, lương



SV:Trần Thị Vân Anh



11



Xã hội:

- Lối sống và thị hiếu

- Chất lượng đời sống

- Chất lượng giáo dục

- Tỷ lệ tăng trưởng dân số và cơ cấu dân

số

- Những chỉ số về sức khỏe, học vấn,

tính ổn định/biến động của xã hội

-Sự giao thoa của các nền văn hóa, sắc

tộc, tôn giáo

- Những xu hướng thay đổi trong môi

trường văn hóa-xã hội

Tự nhiên:

- Các loại tài ngun

- Năng lượng

- Mơi trường…

Chính trị:

- Tình hình ổn định chính trị

- Quan hệ ngoại giao với các nước



Lớp: Tài chính doanh nghiệp C



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Cán cân thanh tốn…



- Chính sách đối ngoại…



 Mơi trường vi mơ

Có thể sử dụng mơ hình 5 áp lực ngành để phân tích như sau:

Bảng 1.3 - Môi trường ngành

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn



Nhà

cung

cấp



Khả năng

thương lượng



Các

công ty

cạnh

tranh



Sự đe dọa của nhừng người

gia nhập mới

Khách

Khả năng

hàng

thương lượng

Sự đe dọa của những sản

phẩm thay thế



Sản phẩm thay thế

Phân tích ngành cần tập trung vào các vấn đề:

 Độ lớn và mức tăng trưởng của ngành

 Vị thế cạnh tranh của công ty, thị phần của các đối thủ và mức độ tập

trung

 Những khả năng xuất hiện các đối thủ mới

 Những khả năng xuất hiện sản phẩm thay thế

 Hiểu sức ép của thị trường đầu vào và đầu ra

 Phân tích theo mơ hình SWOT

Dựa trên cơ sở phân tích mơi trường kinh doanh, thiết lập ma trận SWOT để

tận dụng điểm mạnh, cơ hội của dự án, khắc phục những điểm yếu và thách thức.



SV:Trần Thị Vân Anh



12



Lớp: Tài chính doanh nghiệp C



Chun đề thực tập tốt nghiệp



Bảng 1.4 - Mơ hình SWOT



Điểm mạnh (Strengths)

Điểm yếu (Weaknesses)



Cơ hội (Opportunities)



Thách thức (Threats)



Sử dụng những điểm mạnh

để tận dụng cơ hội

Khắc phục những điểm yếu

bằng việc tận dụng cơ hội



Sử dụng điểm mạnh để khắc

phục những thách thức

Tối thiểu hóa các điểm yếu

và tránh các mỗi đe dọa



 Phân tích nhu cầu:

- Xác định nhu cầu quá khứ:

Xác định nhu cầu quá khứ bằng công thức sau:

Y = Ysảnxuất+ Y nhập khẩu + Ytồn đầu kỳ – Ytồn cuối kỳ – Y xuất khẩu

Thu thập số liệu quá khứ từ niên giám thống kê và báo cáo tổng hợp hàng

năm.

- Xác định nhu cầu tương lai:

Phương pháp bình quân số học

Dựa vào tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm

Phương pháp hồi quy tương quan tuyến tính

Phương pháp bình phương bé nhất

Phương pháp Parabol

- Các nhân tố ảnh hưởng:

Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu quá khứ: Để nghiên cứu các số liệu

quá khứ, phải tiến hành điều tra thống kê. Tuy nhiên có những số liệu khơng thể

thống kê, như hàng trốn thuế, lậu thuế, hàng giả … hoặc không thể thu thập do

không được lưu trữ đầy đủ.

Những nhân tố ảnh hướng đến nhu cầu dự kiến trong tương lai:Kết quả điều

tra thống kê số liệu trong q khứ khơng chính xác và Sự thay đổi về tình hình kinh

tế, chính trị, xã hội

 Định vị thị trường mục tiêu

Các thị trường mục tiêu (quy mô, mức độ thu nhập, và nhân khẩu, thị hiếu,

bão hòa…)

Chiều sâu thị trường

Sản phẩm có dễ bị ảnh hưởng bởi những biến động về giá khơng? cầu co giãn

như thế nào?

Biến động mang tính chu ký hay theo mùa vụ?



SV:Trần Thị Vân Anh



13



Lớp: Tài chính doanh nghiệp C



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Danh mục sản phẩm đa dạng hay phụ thuộc vào một danh mục sản phẩm hạn

hẹp

Liệu các sản phẩm có được xem là có giá bán cạnh tranh trong phân đoạn thị

trường hay khơng?

Các sản phẩm đó có hay chịu ảnh hưởng của các rủi ro về thị hiếu hay không?

Các sản phẩm được xem là hàng hóa thiết yếu hay hàng hóa xa xỉ?

 Xác định khả năng cạnh tranh của sản phẩm





Phân tích khả năng cung cấp sản phẩm



- Xác định quy mô dự án, cần dựa vào các yếu tố sau:

Dự báo nhu cầu thị trường

Phân tích mơi trường kinh doanh, xác định thị phần dự kiến

Khả năng tài chính của dự án

Khả năng quản lý của chủ dự án

- Xem xét khả năng cạnh tranh, dựa vào các yếu tố sau:

Khả năng sản xuất của đối thủ cạnh tranh

Địa điểm xây dựng doanh nghiệp

Khả năng quản trị của bộ phận lãnh đạo

Chính sách giá cả và chiến lược Marketing

 Xác định giá bán sản phẩm

- Đối với các sản phẩm thông thường, dùng phương pháp thông dụng để xác

định giá bán, thông qua cách định giá thành phẩm, tỉ lệ lãi thích hợp, mức độ cạnh

tranh trong ngành, khả năng của người tiêu dùng, các chính sách hỗ trợ hay hạn chế

của Chính phủ …

- Đối với mặt hàng đặc biệt, phải cân nhắc các yếu tố thị trường – tiêu dùng,

để quyết định chính sách giá tối ưu.

 Xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm

Định lượng công suất, doanh thu hàng năm để cung cấp thông số cho thẩm

định tài chính. Cần quan tâm đến các đối thủ cạnh tranh, môi trường ngành, công

suất, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, giá bán, các yếu tố lạm phát, trượt giá, tỷ

giá ảnh hướng đến giá bán của sản phẩm…

 Marketing sản phẩm

- Tổ chức phương pháp phân phối: Xác định cấu trúc kênh phân phối hợp lý

(cấu trúc, số lượng trung gian, tiền hoa hồng, nhiệm vụ quyền hạn của từng đơn vị



SV:Trần Thị Vân Anh



14



Lớp: Tài chính doanh nghiệp C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x