Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4. 1: Hình 3d của máy.

Hình 4. 1: Hình 3d của máy.

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Quê



IV.1.2. Cụm cữ so dao

Cụm cứ so dao có kết cấu gần giống với cụm giá đỡ được gắn thêm cữ so dao giúp

nhận biết hành trình

IV.1.3. Cụm thân máy

a) Khung.

Khung có cấu trúc giống như một khung của chiếc hộp, được hàn ghép từ các thanh

thép hộp với độ bền cao. Và thêm các tấm đỡ máy và các tấm đỡ trục được nối với

nhau tạo sự vững chắc cho bộ truyền động.

b) Động cơ và bộ tryền động

Bao gồm một động cơ điện xoay chiều 3 pha và bộ truyền đai. Chúng được lắp vào

nhau và bộ tryền đai được lắp trực tiếp với động cơ và lắp ghép thông qua trục trung

gian để truyền lực lên dao.

c) Bộ truyền chuyển động.

Bao gồm các khối đỡ dịch chỉnh lắp ghép với các trục đỡ thông qua các đai ốc làm

tăng độ cứng vững . Trục dao được lắp ghép với các gối đỡ dịch chỉnh và ổ lăn được

truyền chuyển động quay từ bộ chuyền đai thông qua pully.

d) Bộ dao

Bao gồm dao lắp ghép với trục dao thông qua gối đỡ được lắp ghép với tấm đế và kết

nối với xy lanh được kết nối với bộ truyền khí nén .

IV.1.4. Lắp ghép máy

a) Cần quan tâm

• Trước khi lắp ráp: nghiên cứu kỹ bản vẽ lắp, các yêu cầu kỹ thuật, phân tích chuỗi

kích thước, độ chính xác từng mối lắp, đưa ra phương án lắp ráp phùđộ chính xác gia

cơng cơ hợp.

• Xác định trình tự lắp ráp thơng qua thiết kế sơ đồ lắp.

• Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức sản xuất tiên tiến khi lắp.

Phương pháp lắp ráp

• Chất lượng lắp ráp: thể hiện qua độ chính xác,.

• Phương pháp lắp ráp:

– Lắp lẫn hồn tồn

– Lắp lẫn khơng hồn tồn

– Chọn lắp

– Lắp sửa

– Lắp điều chỉnh

Lắp lẫn hồn tồn

• Đơn giản

101



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Quê



• Năng suất cao

• Dễ định mức kỹ thuật chính xác

• Khơng cần tay nghề thợ cao



• Thay thế phụ tùng dễ dàng

• Thích hợp trong sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối Lắp lẫn khơng hồn tồn

• Dùng cho sản phẩm có độ chính xác cao, số khâu nhiều

• Sử dụng số liệu lý thuyết xác suất để mở rộng dung sai của các khâu thành phần, các

chuỗi kích thước lắp ráp.

• Hạn chế sử dụng do hiệu quả kinh tế.

Chọn lắp

• Mở rộng dung sai chế tạo nhưng độ chính xác mối lắp vẫn đảm bảo (phân loại từng

nhóm có dung sai nhỏ, sau đó đem các nhóm tương ứng lắp lẫn với nhau).

• Ngồi việc phân nhóm theo kích thước khi chế tạo, các sai lệch hình dáng hình học,

sai lệch về vị trí tương quan và độ nhám bề mặt phải tương ứng với dung sai mối lắp

• Đường cong phân bố kích thước của các chi tiết lắp phải đồng dạng

• Áp dụng cho có số khâu ít và khâu khép kín có độ chính xác cao.

Lắp sửa

• Cho phép mở rộng dung sai của các khâu thành phần để dễ chế tạo.

• Chọn một khâu sửa để thỏa mãn yêu cầu lăp ráp (khơng chọn khâu chung của

2 chuỗi kích thước liên kết)

• Việc sửa được thực hiện bằng tay hoặc trên máy

• Chất lượng phụ thuộc tay nghề cơng nhân, khó định mức chỉ dùng trong sản xuất

nhỏ, đơn chiếcthời gian

Lắp điều chỉnh

• Cơ bản giống lắp sửa

• Điều chỉnh vị trí hoặc thay đổi kích thước khâu bồi thường để đạt độ chính xác của

khâu khép kín thay vì lấy đi một lớp kim loại Tổ chức lắp ráp

• Lắp ráp cố định

• Lắp ráp di động

102



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Quê



Lắp ráp cố định

• Thực hiện tại 1 hay 1 số địa điểm

• Lắp ráp cố định tập trung: hồn thành tại 1 vị trí nhất định

• Đòi hỏi diện tích mặt bằng lớn, chỗ làm việc tốt, tay nghề cơng nhân cao

• Thường dùng trong lắp ráp máy hạng nặng, sản phẩm đơn giản ít ngun cơng Lắp

ráp cố định

• Thực hiện tại 1 hay 1 số địa điểm

• Lắp ráp cố định tập trung:

– hoàn thành tại 1 vị trí nhất định

– Đòi hỏi diện tích mặt bằng lớn, chỗ làm việc tốt, tay nghề công nhân cao

– Thường dùng trong lắp ráp máy hạng nặng, sản phẩm đơn giản ít ngun cơng

Lắp ráp cố định

• Lắp ráp cố định phân tán:

– Chia thành nhiều bộ phận độc lập, lắp ở chỗ riêng.

– Thích hợp với sản phẩm phức tạp, sản xuất hàng loạt.

– Năng suất cao hơn

– Khơng đòi hỏi trình độ tay nghề và tính vạn năng của cơng nhân Lắp ráp di động

• Các ngun cơng lắp ráp được tiến hành ở nhiều vị trí, đối tượng lắp ráp được di

chuyển từ vị trí này sang vị trí khác

• Lắp ráp di động tự do: khơng tn theo nhịp chu kỳ lắp

• Lắp ráp di động cưỡng bức: ở mỗi vị trí lắp ráp, thời gian xấp xỉ bằng nhịp chu kz

lắp ráp Thiết kế quy trình cơng nghệ lắp ráp

• Mục đích: bảo đảm chất lượng sản phẩm, độ bền vững, độ tin cậy theo thời gian,

đảm bảo năng suất và hiệu quả kinh tế

• Chia ra các ngun cơng, bước và động tác Trình tự

• Nghiên cứu bản vẽ lắp, phân tích các chuỗi kích thước lắp ráp

• Chọn phương pháp lắp ráp sản phẩm

• Lập sơ đồ lắp, xác định thứ tự các ngun cơng, các bước lắp ráp

• Chọn hình thức tổ chức lắp ráp Trình tự

• Xác định nội dung cho mỗi nguyên công, mỗi bước lắp ráp

103



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Quê



• Xác định điều kiện kỹ thuật cho từng mối lắp, cụm, bộ phận

• Chọn dụng cụ, đồ gá và thiết bị cần thiết

• Chọn phương pháp và cơ cấu kiểm tra chất lượng lắp ráp

Trình tự

• Xác định phương pháp vận chuyển và thiết bị vận chuyển

• Xác định định mức thời gian, cho từng ngun cơng, tính tốn so sánh về mặt kinh

tế

• Xây dựng các tài liệu cần thiết

Tài liệu cần có

• Bản vẽ lắp

• Sản lượng và mức độ ổn định của sản phẩm

• Các sổ tay, tài liệu về thiết bị, đồ gá, dụng cụ lắp ráp

• Khả năng về kỹ thuật của xí nghiệp

b) Sơ đồ lắp ghép.



Hình 4. 2 Sơ đồ lắp ghép máy

104



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Quê



c) sơ đồ lắp ghép máy



Động cơ và bộ

truyền động



Bộ truyền động

Cụm thân máy

khung



Bộ dao



Chi tiết



Cụm cữ so dao



Cụm giá đỡ



Hình 4. 3: Sơ đồ lắp ghép máy

cụm giá đỡ



105



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4. 1: Hình 3d của máy.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×