Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3. 14: Nguyên công IV: tiên 2 bề mặt lắp ổ bi

Hình 3. 14: Nguyên công IV: tiên 2 bề mặt lắp ổ bi

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Quê



Ø45

Tiện

tinh

Ø

46,8



Ø47



T616 54.35



0.34



0.1



4,5



346



III.2.6. Trục con lăn

a) xác định phương pháp chế tạo phôi :

Việc chọn phương pháp chế tạo phôi được xác định dựa vào nhiều yếu tố

+Kết cấu của chi tiết là chi tiết dạng trục .

+Vật liệu của chi tiết là thép C45.

+Điều kiện làm việc chịu lực ổn định ,ít va đập.

+Dạng sản xuất.

Vì phơi là phơi thanh có biên dạng trục 30 nên ta thấy trên thị trường có rất nhiều loại

trục giống và gần giống với dạng ống yêu cầu gia cơng nên ta chọn phơi thanh có sẵn

trên thị trường rồi cắt rồi gia cơng theo bản vẽ

Tính lượng dư cho một bề mặt gia công và tra lượng dư cho các bề mặt còn lại:



Với trục con lăn ta chọn

Trục đặc dài 600mm

Với phôi như vậy ta có thể cắt phơi thành các đoạn dài 282

Ta có lượng dư chiều dài cắt là 1mm

Lượng dư bề mặt gia công lắp con lăn là 5mm

Lượng dư bề mặt lắp chân đỡ là 6mm

b) Thiết kế quy trình cơng nghệ gia công chi tiết

xác định đường lối công nghệ :

Để chun mơn hố cao, năng xuất thì phương án gia cơng rất quan trọng.

Trong sản xuất hàng khối thì nên chọn chọn phương án gia cơng nhiều vị trí nhiều

dao và gia cơng song song, còn đối với sản xuất hàng loạt nên chọn phương án gia

công một vị trí một dao và gia cơng tuần tự.

Tuy nhiên trong thực tế sản xuất có thể kết hợp nhiều phương án gia cơng khác nhau. ở

Việt Nam thì đường lối cơng nghệ thích hợp nhất là phân tán ngun cơng dùng các

máy vạn năng kết hợp với đồ gá chuyên dùng và máy chun dụng.

Chính vì vậy mà đối với chi tiết gối đỡ nên chọn phương án gia công tập chung

nguyên công

91



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Quê



chọn phương pháp gia công:

Dạng sản xuất là hàng loạt quy trình cơng nghệ xây dựng theo nguyên tắc phân tán

nguyên công .Tức được chia ra thành các ngun cơng đơn giản có thời gian như nhau

hoặc bội số nhịp. ở đây mỗi máy thực hiện nguyên công nhất định, đồ gá sử dụng là đồ

gá chun dùng,gia cơng 1 vị trí 1 dao và gia công tuần tự, dùng máy vạn năng và các

máy chun dùng.

Một chi tiết có nhiều phương án gia cơng mỗi phương án có một ưu nhựơc điểm nhất

định. Khi gia cơng chi tiết gối đỡ cũng có nhiều phương án .

Mặt trụ ngồi gia cơng để làm chuẩn tinh cho nguyên công sau nên trọn phương pháp

tiện thôi- tiện tinh.

Trục ngoài ±0.1 yêu cầu độ nhám phần lắp ổ bi yêu cầu Ra=2.5 nên chọn phương tiện

tinh.

Lập thứ tự tiến trình cơng nghệ.

Qua nghiên cứu bản vẽ chi tiết và yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ, em có đưa ra phương

án để thực hiện tiến trình cơng nghệ sau:

Nguyên công I : Cắt phôi

Nguyên công II: Khỏa mặt 2 đầu đạt kích thước, khoan tâm

Ngun cơng III : Tiện tinh 2 đầu lắp bi

Nguyên công IV : tiện bề mặt lắp gối đỡ

Nguyên công V : tiện 2 đầu trục bắt tấm đỡ

Nguyên công VI : Kiểm tra.

NGUYÊN CƠNG I: CẮT PHƠI

A.Bản vẽ sơ đồ ngun cơng.



92



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Q



Hình 3. 15 Ngun cơng 1

B.Phân tích ngun cơng.

1)Mục đích u cầu:

Cắt phơi gần đạt vói kích thước u cầu bằng máy cưa hoặc máy cắt đá.

Mục đích:phù hợp với kết cấu của chi tiết.để phù hợp với dạng sản xuất loạt vừa đảm

bảo phân phối được lượng dư cần thiết để gia công đạt được yêu cầu kỹ thuật của bản

vẽ chi tiết .

Yêu cầu của phôi sau khi cắt

Phơi cắt phải gần đạt kích thước chừa lại lượng dư để gia công

Làm sạch phôi loại bỏ bavia

nguyên công II : khỏa mặt , khoan tâm



93



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Q



Hình 3. 16: Ngun cơng II : khỏa mặt , khoan tâm

a. Định vị

Chi tiết được định vị bằng 2 khối V ngắn hạn chế 4 bậc tự do ( TOy, QOy, TOz, QOz ).

b. Kẹp chặt

Chi tiết được kẹp chặt bằng ren vít, dùng cơ cấu mỏ kẹp dẫn bằng bu lông.

c. Chọn máy.

Ta chọn máy gia công là máy phay và khoan tâm có kí hiệu LC-700HS, có các

thơng số:

Trục phay trục chính:

Tốc độ trục chính:

Tốc độ khoan:



NT 40

500-2000 (vòng/phút)

100-1200(vòng/phút)



Đường kính ổ đỡ trục chính : 90 mm

Cỡ bàn làm việc : 300x350 mm

Cỡ rãnh chữ T :



12x19x8 mm



Công suất động cơ phay-khoan:



7.5 (KW)



Chọn dụng cụ cắt:

94



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3. 14: Nguyên công IV: tiên 2 bề mặt lắp ổ bi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×