Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3. 10 Kiểm tra

Hình 3. 10 Kiểm tra

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Quê



III.2.1. Phân tích chi tiết

a) Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết :

Trong quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí người ta sử dụng nhiều loại cơng cụ lao động

khác nhau với kết cấu và tính năng kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, nhằm nâng cao chất

lượng sản phẩm , tăng năng xuất lao động và hạ giá thành sản phẩm, cho sản phẩm có

ưu thế về giá cả, chất lượng, thời gian để cạnh tranh trên thị trường. Trong các loại

cơng cụ đó bộ sản phẩm con lăn là một trong những chi tiết được quan tâm khá nhiều,

bởi hầu hết Hệ thống các dòng sản phẩm con lăn đã và đang được sử dụng trong ngành

cơng nghiệp khai khống và cơng nghiệp nặng,… cũng như nhiều lĩnh vực sản xuất

khác. Đặc biệt là trong ngành cơng nghiệp khai khống thì hệ thống con lăn được

doanh nghiệp sử dụng để tham gia và quá trình vận chuyển than đá từ các khu hầm mỏ

ra các điểm tập kết. Hệ thống dòng sản phẩm con lăn còn được sử dụng để vận chuyển

sắt mới ra lò ở ngành cơng nghiệp nặng. Ngồi ra chúng còn được sử dụng đối với việc

vận chuyển sắt, thép,cát, và đá,.. để có thể đẩy nhanh q trình vận chuyển và làm

giảm sức lao động của con người.

Chi tiết con lăn là một chi tiết cơ bản mà ở đó đòi hỏi khả năng chịu lực đồng thời đảm

bảo cứng vững chính xác và đồng bộ cho các chi tiết được nó đỡ và cho độ chính xác

tương đối. Bề mặt làm việc chủ yếu là vỏ con lăn,

Chi tiết có các bề mặt quan trọng khi gia cơng đòi hỏi phải có độ chính xác cao để đảm bảo điều kiện

làm việc của chi tiết.

Các bề mặt làm việc quan trọng:

- Bề mặt ngồi của con lăn cần được gia cơng chính xác, vì nó được dùng làm chuẩn định vị trong q

trình gia cơng và là bề mặt làm việc chính lên máy cơng cụ.

- Bề mặt lỗ 47 được gia công đạt Ra=2.5 để đảm bảo điều kiện lắp ghép và làm việc của chi tiết.

- Khi gia công cần đảm bảo độ song song giữa đường tâm lỗ với bề mặt vỏ con lăn

- Gia cơng đạt kích thước theo yêu cầu của bản vẽ.



- Chi tiết được làm bằng vật liệu thép C45, có độ cứng 23HRC. Thành phần hố

học:



b)



Mác

thép



C



Si



Mn











Cr



Ni



Cu



45



0,42~0,5

0



0,17~0,3

7



0,50~0,8

0



0,035



0,04



0,25



0,25



0,25



Phân tích tính cơng nghệ trong kết cấu.



Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết gối đỡ trục khơng q phức tạp, và kích thước của chi tiết

không quá lớn nên được gia công trên các máy có cơng suất bình thường, các ngun cơng chủ yếu

được gia cơng trên các máy phay, khoan, doa.

Khi tính tốn thiết kế và chế tạo cần đặc biệt chú ý đến độ dầy của đế, thành hộp, để đảm bảo cho

q trình gia cơng và làm việc hộp khơng bị biến dạng.

Với chi tiết này kết cấu đơn giản nên thuận lợi cho q trình gia cơng, thốt dao dễ dàng.

84



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Quê



Bề mặt đáy làm chuẩn có đủ diện tích nhất định, cho phép thực hiện nhiều ngun

cơng khi dùng bề đó làm chuẩn tinh thống nhất và cho phép thực hiện gá đặt nhanh.

2. Định dạng sản xuất .

Sản lượng chi tiết cần thiết là 2 chi tiết. Trọng lượng chi tiết 3.59 kg tra bảng chọn

dạng sản xuất nhỏ lẻ đơn chiếc.

3 . Xác định phương pháp chế tạo phôi và bản vẽ lồng phôi

III.2.2. xác định phương pháp chế tạo phôi :

Việc chọn phương pháp chế tạo phôi được xác định dựa vào nhiều yếu tố

+Kết cấu của chi tiết là chi tiết dạng hộp .

+Vật liệu của chi tiết là thép CT3.

+Điều kiện làm việc chịu lực ổn định ,ít va đập.

+Dạng sản xuất.

Vì phơi là phơi thanh có biên dạng ống 63 nên ta thấy trên thị trường có rất nhiều loại

ống giống và gần giống với dạng ống yêu cầu gia công nên ta chọn phơi thanh có sẵn

trên thị trường rồi cắt rồi gia công theo bản vẽ

III.2.3. Thiết kế bản vẽ chi tiết, lồng phôi :

Bản vẽ chi tiết lồng phôi phải chứa đựng tất cả những thông số cần thiết cho gia

công kiểm tra , thu nhập sản phẩm . Hình dáng phơi được hồn thành trên cơ sở tính

tốn lượng dư dung sai theo một tỉ lệ của hình dáng chi tiết

Tính lượng dư cho một bề mặt gia công và tra lượng dư cho các bề mặt còn lại:

-Tính lượng dư cho một bề mặt gia cơng:

Vì trên thị trường có rất nhiều loại phơi dạng ống và dạng trục phù hợp với yêu cầu nên thay vì gia

cơng bằng các phương pháp truyền thống ta chọn phơi có sẵn trên thị trường và cắt ra với các kích

thước theo yêu cầu bản vẽ và để lại lượng dư để gia công lại



Với vỏ con lăn ta chọn phơi dạng ống có

dày 10mm dài 500mm

Với phơi như vậy ta có thể cắt thành các đoạn dài 215mm

Ta có lượng dư chiều dài cắt là 2mm

Lượng dư bề mặt con lăn theo bán kính là 1mm

Lượng dư phần gia công lắp ổ bi là 1mm

III.2.4. Thiết kế quy trình cơng nghệ gia cơng chi tiết

xác định đường lối cơng nghệ :

Để chun mơn hố cao, năng xuất thì phương án gia công rất quan trọng.

85



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Quê



Trong sản xuất hàng khối thì nên chọn chọn phương án gia cơng nhiều vị trí nhiều

dao và gia cơng song song, còn đối với sản xuất hàng loạt nên chọn phương án gia

cơng một vị trí một dao và gia cơng tuần tự.

Tuy nhiên trong thực tế sản xuất có thể kết hợp nhiều phương án gia công khác nhau. ở

Việt Nam thì đường lối cơng nghệ thích hợp nhất là phân tán nguyên công dùng các

máy vạn năng kết hợp với đồ gá chuyên dùng và máy chuyên dụng.

Chính vì vậy mà đối với chi tiết gối đỡ nên chọn phương án gia công phân tán nguyên

công.

chọn phương pháp gia cơng:

Dạng sản xuất là đơn chiếc quy trình cơng nghệ xây dựng theo nguyên tắc phân tán

nguyên công .Tức được chia ra thành các ngun cơng đơn giản có thời gian như nhau

hoặc bội số nhịp. ở đây mỗi máy thực hiện nguyên công nhất định, đồ gá sử dụng là đồ

gá chun dùng,gia cơng 1 vị trí 1 dao và gia công tuần tự, dùng máy vạn năng và các

máy chuyên dùng.

Một chi tiết có nhiều phương án gia cơng mỗi phương án có một ưu nhựơc điểm nhất

định. Khi gia cơng chi tiết gối đỡ cũng có nhiều phương án .

Mặt trụ ngồi gia cơng để làm chuẩn tinh cho nguyên công sau nên trọn phương pháp

tiện thơi- tiện tinh.

Trục ngồi ±0.1 u cầu độ nhám Ra2.5 nên chọn phương tiện tinh.

Lập thứ tự tiến trình cơng nghệ.

Qua nghiên cứu bản vẽ chi tiết và yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ, em có đưa ra phương

án để thực hiện tiến trình cơng nghệ sau:

Ngun cơng I : Cắt phôi

Nguyên công II: Khỏa mặt 2 đầu đạt kích thước

Ngun cơng III : Tiện tinh bề mặt ngồi

Ngun công IV : Tiện tinh 2 đầu lắp bi

Nguyên công VI : Kiểm tra.



III.2.5. Quy trình cơng nghệ gia cơng chi tiết

NGUYÊN CÔNG I: CẮT PHÔI

A.Bản vẽ sơ đồ nguyên công.



86



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Q



Hình 3. 11 Ngun cống 1

B.Phân tích ngun cơng.

1)Mục đích u cầu:

Cắt phơi gần đạt vói kích thước yêu cầu bằng máy cưa hoặc máy cắt đá.

Mục đích:phù hợp với kết cấu của chi tiết.để phù hợp với dạng sản xuất loạt vừa đảm

bảo phân phối được lượng dư cần thiết để gia công đạt được yêu cầu kỹ thuật của bản

vẽ chi tiết .

Yêu cầu của phơi sau khi cắt

Phơi cắt phải gần đạt kích thước chừa lại lượng dư để gia công

Làm sạch phôi loại bỏ bavia

NGUYÊN CÔNG II: TIÊN BỀ MẶT CON LĂN.



87



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. Nguyễn Văn Q



Hình 3. 12: Ngun cơng II: tiên bề mặt con lăn.

Ta chia nguyên công ra thành 2 bước với các bề mặt trụ tiện tinh và tiện thô.

Chi tiết được gá đặt trên 2 mũi tâm hạn chế 5 bậc tự do đồng thời bị kẹp chặt bằng mũi

tâm.chi tiết quay được nhờ cặp tốc.

Chọn máy : máy tiện vạn năng t616, số vòng quay của máy: n = 44-1980 (bảng 9.3/16

STCNCTM tập 3)

Công suất của máy: N = 4,5 KW.

Số cấp tốc độ trục chính: 12.

Chọn dao:chọn dao tiện ngồi thân cong có góc nghiêng chính = 900 với các kích

thước h = 16,b = 10,L = 100,n = 4, l = 12 , R = 0,5.



Gia

công



Kthước

cần đạt



máy



Tiện

thô

Ø65



Ø63,2



Tiện

tinh

Ø63.

2



Ø50



V(m/ph)



S(mm/v)



t(mm)



N(Kw)



n(v/ph)



T616 27.33



0.76



0.9



4.5



174



T616 54.35



0.34



0.2



4,5



346



88



Trường đại học công nghiệp Hà Nội



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3. 10 Kiểm tra

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×