Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Các nhân tố ảnh hưởng

III. Các nhân tố ảnh hưởng

Tải bản đầy đủ - 0trang

1, Nguồn vốn







Nguồn vốn có được từ sự tích luỹ từ giai đoạn trước đó, huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau từ

trong và ngoài nước, từ các tổ chức nhà nước hay tư nhân. Nguồn vốn này sẽ dùng vào việc đầu tư

vào các lĩnh vực sản xuất máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng, chuyển giao cơng nghệ để tạo ra sản phẩm

có giá trị cho nền kinh tế.









Vốn ( vốn vật chất, máy móc thiết bị,vv…) còn được tạo ra bằng cách tiết kiệm và đầu tư.

Do đó những thay đổi trong đầu tư có thể tác động lớn đến tổng cầu do đó tác động đến sản lượng và

việc làm.



2. Lao động







Lao động là một nguồn lực lượng sản xuất chính, là yếu tố khác tạo đầu ra cho nền kinh tế, vì lao

động cần thiết để làm việc với nguồn vốn đã có sẵn và không thể thiếu được trong các hoạt động

kinh tế và lao động còn là một bộ phận của dân số, là người được hưởng thụ lợi ích của q trình

phát triển.







Vì vậy, lao động có vai trò là động lực của sự phát triển, là động lực quan trọng trong tăng trưởng

kinh tế. Vốn và lao động sẽ làm việc với nhau để tạo ra một mức GDP bình quân đầu người, được

gọi là trạng thái ổn định.



3. Tài nguyên thiên nhiên







Tài nguyên thiên nhiên là những yếu tố tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến và sử dụng để tạo ra các

sản phẩm vật chất







Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong giai đoạn

đầu của các nước đang phát triển thường quan tâm đến việc xuất khẩu sản phẩm thơ, đó là những sản phẩm có

được từ nguồn tài nguyên chưa qua sơ chế hoặc ở dạng sơ chế. Bên cạnh đó, tài ngun thiên còn là yếu tố quan

trọng tạo điều khiện thuận lợi cho q trình tích luỹ vốn và phát triển ổn định







Sự giàu có về tài nguyên, là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế. Vì vậy những nước có nguồn tài ngun

phong phú có thể tăng trưởng trong những điều kiện ổn định



4. Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)







TFP phản ánh tiến bộ của khoa học , kỹ thuật và công nghệ của giáo dục và đào tạo, qua đó gia tăng đầu ra không chỉ phụ

thuộc vào tăng thêm của số lượng đầu vào của các nhân tố vơ hình như đổi mới cơng nghệ, hợp lí hóa sản xuất, cải tiến

quản lí, nâng cao trình độ lao động của cơng nhân… mà còn vào cả chất lượng của các yếu tố đầu vào là vốn và lao động







Việc tăng TFP gắn liền với áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý và nâng cao kỹ

năng trình độ tay nghề của người lao động…







Việc sử dụng những tiến bộ cơng nghệ làm tăng năng suất lao động, tăng sản lượng sản xuất, tăng giá trị sản phẩm, rút

ngắn thời gian tạo sản phẩm, nâng cao chất lượng và tạo giá trị gia tăng cao hơn.



5. Thể chế











Thể chế được hiểu là các ràng buộc do con người tạo ra nhằm quy định cấu trúc tương tác giữa người với người







Một thể chế chính trị xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện đổi mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù

hợp với những điều kiện thực tế, tạo ra tốc độ tăng trưởng và phát triển nhanh chóng và ngược lại







Thể chế tạo điều kiện thúc đẩy sự tăng trưởng, tức là tạo điều kiện thuận lợi để hướng các hoạt động theo hướng có lợi

và hạn chế các mặt bất lợi.



Đây cũng là một nhân tố quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế

Thể chế được thông qua các mục tiêu dự kiến, các nguyên tắc quản lý kinh tế - xã hội, các chế độ, chính sách, các

cơng cụ và bộ máy tổ chức thực hiện.



IV Các giải pháp





Thứ nhất, tập trung kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mơ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh.







Thứ hai, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 19 của Chính phủ về cải thiện mơi trường đầu tư,

kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và Nghị quyết về tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.







Thứ ba, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, tập trung phát triển công nghiệp chế biến chế tạo, sản xuất hàng xuất khẩu.







Thứ tư, thực hiện các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu







Thứ năm, đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân các nguồn vốn đầu tư; khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngồi nước.







Thứ sáu, tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về an toàn thực phẩm, sử dụng các chất cấm trong trồng trọt, chăn

ni.







Đặc biệt, tiếp tục tập trung triển khai các giải pháp cấp bách khắc phục hạn hán, xâm nhập mặn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính

phủ. Hướng dẫn, hỗ trợ người dân trong việc phát triển nuôi trồng, khai thác, tiêu thụ hải sản; hỗ trợ gạo, ổn định đời sống cho ngư

dân chịu hậu quả của sự cố mơi trường biển.



CẢM





Ơ

C

ƠN



C



ẠN

ÁC B



ĐÃ



GHE

N

G

LẮN



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Các nhân tố ảnh hưởng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×