Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Cơ sở lý luận

I. Cơ sở lý luận

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Cơng thức tính

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thời kỳ t



II Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam



1.

•.



Thành tựu qua các năm



Sau giai đoạn đầu đổi mới (1986-1990) với mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm chỉ đạt 4,4%, nền kinh tế Việt Nam đã

trải qua gần 20 năm với mức tăng trưởng rất ấn tượng



•.



Giai đoạn 1991-1995, GDP bình qn tăng 8,2%/năm gấp đơi so với 5 năm trước đó; giai đoạn 5 năm tiếp theo 1996-2000,

GDP vẫn duy trì bình quân tăng 7,6%/ năm; giai đoạn 2001-2005, GDP tăng bình quân 7,34%; giai đoạn 2006-2010 Việt

Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình qn 6,32%/năm



•.



GDP giai đoạn 2011-2015 của Việt Nam tuy đã chậm lại nhưng vẫn đạt 5,9%/năm.Năm 2003, sau 16 năm đổi mới, GDP bình

quân đầu người ở Việt Nam mới chỉ đạt 471 USD/năm thì đến năm 2015, quy mô nền kinh tế đã đạt khoảng 204 tỷ USD, thu

nhập bình quân đầu người đạt gần 2300 USD



2. Thành tựu theo khu vực







Khu vực nơng, lâm nghiệp và thủy sản tiếp tục phát triển, trong đó nơng nghiệp tăng 4,1%; lâm nghiệp tăng 1,4%;

thủy sản tăng 12,1%. Giá trị tăng lên của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình qn 3,8%/năm (mục tiêu đề

ra là 4,3%).













Giá trị sản xuất cơng nghiệp tăng bình qn 16%/năm, cao hơn 1,9% so với mục tiêu đề ra

Kinh tế nhà nước tăng 11,5%; kinh tế ngoài nhà nước tăng 21,9%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi tăng 16,8%.

Giá trị tăng thêm của ngành cơng nghiệp tăng bình qn 10,1%/năm

Khu vực dịch vụ có bước dịch chuyển tịch cực, theo hướng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về sản xuất, kinh doanh và

phụ vụ đời sống nhân dân.Giá trị sản xuất của các ngành dịch vụ tăng 7,6%/năm, cao hơn kế hoạch đề ra. Giá trị tăng

thêm của ngành dịch vụ tăng gần7,0%/năm (kế hoạch 6,2%).



3. Những tồn tại và hạn chế





Trong nơng nghiệp, các phương thức canh tác tiên tiến chậm được áp dụng trên diện rộng, giống cây trồng, vật ni tốt còn thiếu, chưa đáp ứng

đủ và kịp thời cho sản xuất









Năng suất nhiều cây trồng, vật ni và chất lượng sản phẩm nơng nghiệp còn thấp, còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết, khí hậu

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nông thôn còn chậm. Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp và nơng thơn chưa được triển khai

một cách có bài bản. Tồn ngành khơng đạt mục tiêu, chỉ tăng 3,8% so với mục tiêu đề ra là 4,3%.







Trong cơng nghiệp,tuy có tốc độ tăng trưởng cao nhưng hiệu quả chung của toàn ngành chưa được cải thiện, sản phẩm, thương hiệu có sức cạnh

tranh tiến bộ chậm; giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 16%/năm. Tỷ trọng công nghiệp chế tác trong công nghiệp khoảng 60-70%, nhưng

giá trị gia tăng thấp.









Chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp chế biến với phát triển các vùng nguyên liệu nông sản.

Trong dịch vụ, tốc độ tăng trưởng tuy đat vượt mức kế hoạch, nhưng còn thấp so với khả năng phát triển.



III. Các nhân tố ảnh hưởng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Cơ sở lý luận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×