Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vận hành máy Tomac

Vận hành máy Tomac

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng Nghiệp Hà Nội-Khoa cơng nghệ hóa



2.1.Chuẩn bị

- Xem lệnh sản xuất.

- Chọn dao đột quai,thớt đột.

- Chọn bao ngồi đóng gói sản phẩm.

- Chuẩn bi hộp carton,băng dính.

- Chuẩn bị mỏ dán,bao ngồi.

- Mỏ dính lỗ túi (nếu có).

- Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết khác.

2.2.Kiểm tra và đặt chế độ làm việc.

2.2.1.hơi

- Mở van hơi tổng.

- Điều chỉnh các van có các thơng số sau :

Van trên máy đột :

 Van pressure 4,4 ÷6kg.

 Van claw pressure 2 ÷2,5 kg.

Van trên máy cắt:

 Van cấp hơi cho tồn bộ máy có lọc :4,5 :6 kg.

1. Van Dơn blow Pressure



:1,5 ÷ 2kg.



 Van hơi dưới Lower roll : 0,5 ÷1,5kg.

 Van hơi trên Upper roll: 1 ÷ 2,5kg.

 Van hơi vuốt màng Air asist :0 ÷2 kg.

2.2.2.Điện

Bật át tô mát tổng main power về on nhìn mặt đồng hồ góc bên phải hiển

thị dòng chữ data là được

2.2.3.Đặt nhiệt độ cho dao cắt dán và đế dán.

-các thông số nhiệt độ của dao dán trên,đế dưới được tra trong bảng

phục lục “mối quan hệ giữa nhiệt dao dán trên,đế dưới với tốc độ cắt.

Nguyễn Phương Nam - HHC K8



46



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng Nghiệp Hà Nội-Khoa cơng nghệ hóa



- Đặt nhiệt độ trên 3 đồng hồ nhiệt dán A, nhiệt dán B và đồng hồ nhiệt đế

dán.Nhiệt độ cho dao dán trên trong thực tế trong khoảng 200 ÷250 0C.Nhiệt

độ đế dán thường đặt 100÷1500C.Nhiệt độ đặt phù thuộc vào tốc độ của

máy,nguyên liệu và độ dày của màng.

Cách đặt nhiệt độ:

 Để điều chỉnh van má,ta kéo lắp van trên rồi vặn theo chiều kim đồng hồ

là mở và vặn ngược kim đồng hồ là đóng.Điều chỉnh xong ấn nắp van

xuống vị trí ban đầu.)

 Nhấn



đèn SP bật sáng.



 Nhấn nút mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh cho phù hợp.

 Nhấn



để kết thúc đặt nhiệt độ.



2.2.4.Ghim tập sản phẩm

- Nhiệt độ ghim thường đặt 1200C÷1400C.Cách điều chỉnh:án nút hotpin

on,xoay núm hotpin volt adj trong khoảng 5÷8.

- Vị trí của ghim

+Vị trí 2 ghim phải nằm trong phần quay cắt bỏ.

+Khoảng cách từ đầu mũi ghim đến phần ngoài vết cắt từ 10÷15mm.

- Cách đặt:mở vít hãm M4,xoay núm trên trục ren gá ghim theo chiều thuận

kim đồng hồ,khoảng cách ghim sẽ rộng ra và ngược lại.khi đặt khóa chặt

vít hãm M4 lại.

2.2.5.Đặt nhiệt độ trên dao cắt túi.

Dao cắt thường dặt ở nhiệt độ từ 100 ÷140 0C.Xoay núm hot Knife AMP

có vách khắc từ 0 đến 3000C thấy kim chỉ trong khoảng 150 ÷2000C là được.

2.2.6.Chiều dài túi

Chiều dài túi được đặt theo lệnh với máy tomac chiều dài nằm trong

khoảng 300÷650mm.cách đặt:

CHANGE DEVICE ID INPUT

D =_ _



Nguyễn Phương Nam - HHC K8



47



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng Nghiệp Hà Nội-Khoa cơng nghệ hóa



1.nhấn sel trên đồng hồ điện tử hiện:

2.Nhấn : 01 để chọn điêu chỉnh bên A.

02 để chọn điều chỉnh bên B.

3.Nhấn ENT đồng hồ số liệu để thiết đặt

4.nhấn ENT để kết thúc quá trình đặt.

- Trong quá trình chạy ta có thể linh hoạt điều chỉnh chiều dài của túi

bàng 2 nút ← và →mỗi lần nhấn ta điều chỉnh giảm và tăng tương ứng 1mm

chiều dài của màng.

2.2.7.Đặt tốc độ máy

Tốc độ máy dược đặt theo biểu đồ mối quan hệ giữa tốc độ và chiều dài túi.

Cách đặt :xoay núm Main speed setting,tốc độ căt của máy được hiển thị

trên đồng hồ điện tử .Tốc độ tối đa của máy là 150 lần /phút

2.3.Luồn màng và lắp cuộn

- Lắp lỏi cuộn vào cuôn sản phẩm,vặn chặt răng côn cho cuôn sản phẩm

không tự xoay quanh lõi cuộn.

- Điều chỉnh lõi cuộn sản phẩm trùng với tâm của máy.

- Ấn nút Down hạ giá lắp cuôn xuống thấp ,đẩy cuộn sản phẩm vào giá,ấn

nút Up để nâng cuộn lên vị trí bình thường.

- Luồn màng theo sơ đồ đường đi.

2.4.Lắp dao đột quai,thớt

- Dán băng dính 2 mặt vào thớt.

- Dán thớt vào mâm đột dưới của máy đột.

- Lắp dao vào mâm đột đầu pit tông bằng 2 bu lông M6.điều chỉnh dao

trùng với tâm pit tông.

- Ấn nút điều khiển pit tông bằng tay cho pit tông lên xuống 1-3 lần để

Nguyễn Phương Nam - HHC K8



48



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội-Khoa cơng nghệ hóa



kiểm tra độ chắc chắn của dao và độ tiếp xúc giữa dao và thớt.

2.5.Chạy máy

- Bật công tắc ở biến thế tĩnh điện ,SSD về on

- ấn nút phanh servo A, B VỀ OFF.

- Ấn nút BLINE và ALINE.

- Nếu chạy hàng in ấn MARK A.ON VÀ B.ON.

- Ấn start để chạy máy .đồng thời điều chỉnh :

+điều chỉnh núm xoay Air blow Adj để điều chỉnh lượng gió thổi khi thả

màng.

+Điều chỉnh tốc độ thả màng trên núm A và B Feeder speed.

- Chạy dược khoảng 10÷15 túi nhấn Stack Start cho mỏ cặp túi đột thử

kiểm tra.

- Kiểm tra chiều dài, quai túi,mối dán hình in.

- Đặt số túi cho một tập cho sản trên đồng hồ COUNTER.Nhấn nút start

cho máy chạy bình thường ,ấn nút auto switch để máy chạy tự động.

- Trong quá trình chạy máy nếu chỉ muốn dừng một bên để điều chỉnh

nhấn A Start Switch để dừng hay chạy bên A,B tương ứng.

2.6.Các lỗi dừng máy.

- Đèn LE1:áp suất khí cung cấp thấp.

- Đèn LE2 :động cơ điều chỉnh mỏ cặp di chuyển quá hành trình.

- Đèn LE3 :biến thế của động cơ chính và dán bị lỗi.

- Đèn LE4 :thanh nhiệt độ dán ở trang thái bình thường.

- Đèn LE5 : vỏ bảo vệ an toàn đang mở.

- Đèn LE6 : hệ thống điều khiển servo bị lỗi.

- Đèn LE7 :màng bị rối.

- Đèn LE8 :màng bị trôi.



Nguyễn Phương Nam - HHC K8



49



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Trường Đại học Cơng Nghiệp Hà Nội-Khoa cơng nghệ hóa



- Đèn LE9 :hết màng.

3.Vận hành máy PLACO.

3.1.Chuẩn bị.

- Xem lệnh sản xuất.

- Chọn dao đột quai,thớt đột.

- Chọn bao ngoài đóng gói sản phẩm.

- Chuẩn bị hộp carton,băng dính.

- Chuẩn bị mỏ dán,bao ngồi.

- Mỏ dính lỗ túi (nếu có).

- Chuẩn bị các dụng cụ khác...

3.2.kiểm tra và đặt chế độ làm việc

3.2.1.Hơi

- Mở van hơi chính (dưới nền nhà)

- Điều chỉnh van hơi TH8612 tại máy cắt và máy đột đạt 5÷6kg.

+Airfeed up :1,5 ÷2kg.

+Airfeed Down 1,5 ÷2 kg.

+Blow Down :4÷5 kg.

- Điều chỉnh các van ở máy đột quai:

+ Diecut A :3÷4.5Kg.

+ Diecut B :3 ÷4,5Kg.

+ Diecut Up :0,5 ÷1kg.

(Để điều chỉnh van má, ta kéo nắp van lên rồi vặn theo chiều kim

đồng hồ là mở và ngược kim đồng hồ là đóng.Điều chỉnh xong ấn nắp

van xuống vị trí ban đầu.)

3.2.2.Điện

- Bật at tơ mát tổng Main Switch về on.\

Nguyễn Phương Nam - HHC K8



50



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội-Khoa cơng nghệ hóa



- Nhìn biến tần ALTIVAR 16 đạt trên máy cắt hiển thị chữ ready là được.

3.2.3.Đặt nhiệt dán

- Nhiệt độ dán được tra trên phục lục tai nhà máy.

- Đặt nhiệt độ cắt dán trên đồng hồ nhiệt với các đồng hồ là:

+ Heater A :Đặt nhiệt độ cho dao cắt trên dãy A.

+ Heater B :Đặt nhiệt độ cho dao cắt trên dãy B.

+ Sub Heater :Nhiệt độ đế dán.

3.2.4.Nhiệt độ ghim

- Nhiệt độ ghim được đặt từ 120 ÷1400C.

- Nhiệt độ ghim được điều chỉnh ở nút Hot pin bên dãy B.Núm Hot pin có

khoảng điều chỉnh từ 0 -100.Thơng thường đặt núm tại vị trí 50 ÷70.

3.2.5.Khoảng cách ghim

- Đặt 2 ghim ln nằm trong quai cắt phế,khoảng cách giữa hai ghim 60

÷200mm

- Khoảng cách từ ghim đến phần ngồi dao là 10 ÷15mm.Để điều chỉnh

ghim,ta xoay núm trục ren gá ghim theo chiều kim đòng hồ là tăng

khoảng cách giữa hai ghim và ngược lại.

3.2.6.Đặt chiều dài túi.

- Chiều dài túi được lấy theo lệnh sản xuất.

- Cách lấy chiều dài túi: tắt công tắc phanh cloth –Brake về of:mở đai ốc

thước cơ học trên bánh xích lớn của máy cắt.Xoay núm chỉnh cho kim đặt

trên thước dich chuyển đến vạch ghi trên thước ta cần.khóa đai ốc lại.

- Chú ý: đai ốc trên thước cơ học ở hai phía Avà B có hướng răng khác

nhau:

+ Bên A ốc có hướng răng phải.

+ Bên B ốc có hướng răng trái.

3.2.7.Đặt tốc độ máy

Nguyễn Phương Nam - HHC K8



51



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vận hành máy Tomac

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×