Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bố cục luận văn

Bố cục luận văn

Tải bản đầy đủ - 0trang

3



lu n văn đ

Ch



c chia thành 3 ch



ng nh sau :



ng 1: Nh ng v n đ c b n v ngu n nhân l c và qu n tr ngu n

nhân l c



Ch



ng 2: Th c tr ng công tác qu n tr ngu n nhân l c t i Ngân hàng

Chính sách xã h i Qu ng Nam



Ch



ng 3: Gi i pháp hồn thi n cơng tác qu n tr ngu n nhân l c t i

Ngân hàng Chính sách xã h i t nh Qu ng Nam



4



Ch

NH NG V N Đ C



ng 1



B N V NGU N NHÂN L C VÀ QU N TR



NGU N NHÂN L C C A NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ H I

1.1. NGU N NHÂN L C

1.1.1. M t s khái ni m v ngu n nhân l c

NNL c a m t t ch c đ c hình thành trên c s c a các cá nhân có vai trò khác

nhau và đ c liên k t v i nhau theo m t m c tiêu nh t đ nh. NNL được hiểu theo

nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ

lực hay bất cứ đặc điểm nào khác tạo ra giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh

cho tổ chức của những người lao động. [20]

M i ng



i có năng l c, đặc điểm cá nhân khác nhau, có ti m năng phát



triển, có kh năng hình thành các nhóm h i, các t ch c cơng đồn để b o v

quy n l i c a mình, có thể đánh giá và đặt câu h i đ i v i ho t đ ng c a các nhà

qu n tr , hành vi c a họ có thể thay đ i ph thu c c a chính b n thân họ hoặc s

tác đ ng c a môi tr



ng xung quanh.



Vi c xem xét y u t con ng



i v i t cách là NNL c b n cho s phát triển



kinh t - xã h i đã hình thành khái ni m m i v NNL.

Hiểu đúng và đ y đ v khái ni m này có nhi u cách và xem xét khác nhau,

v i m c tiêu và ph m vi nghiên c u c a lu n văn trên hai góc đ :

Trên phương diện tăng trưởng kinh tế, y u t con ng

v i t cách là l c l

d ch v ;



đây con ng



ng s n xu t ch y u, là ph









cđ c pđ n



ng ti n để s n xu t hàng hố



c xem xét từ nh ng góc đ là nh ng l c l



ng lao



đ ng c b n nh t c a xã h i. Vi c cung c p đ y đ và k p th i l c l



ng lao



đ ng theo yêu c u c a n n kinh t là v n đ quan trọng nh t đ m b o t c đ tăng

tr



ng s n xu t và d ch v . Con ng



i t o ra s tăng tr



tr



ng kinh t ph c v cho m c đích c a c a con ng

Về khía cạnh vốn, theo ơng Lê Ti n Tr



ng kinh t và tăng



i.



ng, Giám đ c T p đồn D t may



5



Vi t Nam thì “Nhân l c là m t ngu n v n b n v ng”, con ng

tr



c h t nh m t y u t c a quá trình s n xu t, m t ph



kinh t - xã h i. Ngoài ra, lý lu n v v n con ng







c xem xét



ng ti n để phát triển



i còn xem xét con ng



i từ



quan điểm nhu c u v các ngu n cho s phát triển kinh t . Đ u t cho con ng

đ



c phân tích v i tính cách là s “t b n hoá các phúc l i" t



i



ng t nh đ u t



vào các ngu n v t ch t có tính đ n t ng hi u qu các đ u t này hoặc thu nh p

mà con ng

đ



i và xã h i thu đ



c áp d ng và ph bi n



c từ các nhà đ u t đó. Cách ti p c n này đang



h u h t các n



c hi n nay.



Theo cách nghiên c u trên, Ngân hàng Th gi i cho rằng: NNL là toàn bộ

vốn con người (thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp...) mà mỗi cá nhân sở hữu.

[18]

NNL đ



c coi nh m t ngu n v n bên c nh nh ng ngu n v n v t ch t khác



nh v n ti n, v n công ngh , tài nguyên thiên nhiên... đ u t cho con ng

v trí trung tâm trong các lo i đ u t và đ



i gi



c coi là c s chắc chắn cho s phát



triển b n v ng. Và v n đ quan trọng là làm th nào để đ u t vào con ng



i



đ ng b v i vi c đ u t nh ng ti n b khoa học kỹ thu t ln là bài tốn khó mà

n u chúng ta gi i quy t t t bài tốn này thì s ti t ki m đ



c ngu n v n vô cùng



l n.

Liên hi p qu c (UNO) đ a ra khái ni m: NNL là tất cả những kiến thức, kỹ

năng, năng lực của con người có quan hệ tới sự phát triển của đất nước.[18] Đây

là y u t quan trọng b c nh t trong k t c u h t ng xã h i - kinh t .

Ngồi ra NNL còn đ



c hiểu là s dân và ch t l



ng con ng



i, bao g m



c thể ch t và tinh th n, s c khoẻ và trí tu , năng l c và phẩm ch t, thái đ và

phong cách làm vi c.

Trong bài phát B ng c a Th t



ng Phan Văn Kh i khi gặp gỡ các nhà



doanh nghi p và các nhà khoa học - cơng ngh các t nh, thành ph phía Bắc, đã

nêu lên: “Nguồn lực con người bao gồm cả sức lao động, trí tuệ, tinh thần gắn

với truyền thống của dân tộc ta".



6



Theo Hal Rosenbluth và Diane McFerrin Peters: “nhân viên chính là tài sản

q nhất của một cơng ty. Nếu khơng có họ, hoạt động của cơng ty sẽ hồn tồn

đình trệ. Nếu khơng có sự trung thành, động cơ phấn đấu cũng như nỗ lực cao

nhất của họ thì những gì đạt được cũng chỉ bình thường thôi”. [24]

Từ nh ng quan ni m nêu trên, rút ra: NNL không chỉ đơn thuần là lực

lượng lao động đã có và sẽ có mà đó là cả một tập hợp đa phức gồm nhiều yếu tố

như trí tuệ, sức lực, kỹ năng làm việc...

Tóm l i: nhân l c là cách nói đ n gi n, đ

ng



c hiểu là ngu n l c c a m i con



i, g m thể l c và trí l c. Trong ho t đ ng c a m i đ n v , t ch c kinh t -



xã h i lâu nay, vi c t n d ng các ti m năng v thể l c c a con ng



i là không



bao gi thi u hoặc lãng quên và luôn tìm cách khai thác t i m c cao nh t, nh ng

mặt khai thác v trí l c c a con ng



i ch a đ



c chú ý đúng m c, còn khai thác



m t cách r t h n ch và đây chính là ti m năng bí ẩn c a m i con ng



i. Từ đó,



v n đ coi trọng qu n tr nhân l c là m t yêu c u khách quan.

1.1.2. Vai trò ngu n nhân l c

NNL vừa là m c tiêu vừa là đ ng l c c a s phát triển. NNL là nhân t

quy t đ nh c a các m c tiêu phát triển kinh t - xã h i, và đ n l



t mình s phát



triển kinh t - xã h i là để ph c v cho s duy trì và phát triển c a NNL.

Nh n th c rõ vai trò quy t đ nh c a ngu n l c con ng



i Vi t Nam so v i



các ngu n l c khác trong quá trình cơng nghi p hóa - hi n đ i hóa đ t n

Đ ng ta đã khẳng đ nh: “Ngu n l c con ng

đ nh, đặc bi t đ i v i n



c,



i là quý báu nh t, có vai trò quy t



c ta, khi ngu n l c tài chính và ngu n l c v t ch t còn



h n hẹp”

CNH-HĐH đ t n

m t NNL có ch t l



c là s nghi p vì s phát triển con ng



i. Nhằm t o ra



ng để th c hi n nó, thì vi c nh n th c m t cách sâu sắc, đ y



đ nh ng giá tr đích th c và ý nghĩa l n lao c a nhân t con ng

tính c p thi t, b i l con ng



i là đòi h i có



i là ch thể c a mọi sáng t o, mọi ngu n c a c i



7



v t ch t và tinh th n, ch thể c a s phát triển l ch s . Từ nh n th c đó, chúng ta

c n ph i khẳng đ nh rằng con ng



i Vi t Nam phát triển toàn di n c v thể l c,



trí l c, c v kh năng lao đ ng, năng l c sáng t o và tích c c chính tr xã h i, c

v đ o đ c, tâm h n và tình c m chính là m c tiêu, là đ ng l c c a s nghi p

CNH-HĐH mà chúng ta đang ti n hành từng b

di n đ t n



c theo đ nh h



c trong công cu c đ i m i toàn



ng xã h i ch nghĩa.



1.2. QU N TR NGU N NHÂN L C

1.2.1. Khái ni m qu n tr ngu n nhân l c

Trong sách giáo trình "Nh ng v n đ c t y u c a qu n lý” cho rằng: "Có l

khơng có lĩnh v c ho t đ ng nào c a con ng

lý, b i vì mọi nhà qu n tr



i quan trọng h n là công vi c qu n



mọi c p đ và trong mọi c s đ u có m t nhi m v



c b n là thi t k và duy trì m t mơi tr



ng mà trong đó các cá nhân làm vi c v i



nhau trong các nhóm có thể hồn thành các nhi m v và các m c tiêu đã đ nh".

[23]

Hoặc trong sách giáo trình “Qu n tr học”:

Theo Mary Parker Follet "Qu n tr là ngh thu t khi n cho công vi c đ

th c hi n thông qua ng



c



i khác”



Theo Robert Kreitnner “Qu n tr là ti n trình làm vi c v i và thông qua

ng



i khác để đ t đ



c các m c tiêu c a t ch c trong m t môi tr



ng thay đ i.



Trọng tâm c a ti n trình này là k t qu và hi u qu c a vi c s d ng các ngu n

l c gi i h n”.[10]

Qu n tr là m t quá trình do m t hay nhi u ng

v i các ho t đ ng c a nh ng ng

ng



i khác để đ t đ



i hành đ ng riêng lẻ không thể nào đ t đ



i th c hi n, nhằm ph i h p

c nh ng k t qu mà m t



c.



QTNNL là m t trong nh ng lĩnh v c ch y u trong qu n tr t ch c, doanh

nghi p. QTNNL là tên gọi m i trong lĩnh v c qu n lý con ng



i thay th cho



thu t ng qu n lý nhân s , nó ra đ i cách đây h n 50 năm và đ



c s d ng ph



8



bi n



Mỹ, đ n nay nó đ



c s d ng ph bi n



trên toàn th gi i. QTNNL đ



đánh giá là khâu h t s c quan trọng quá trình s n xu t và đ

ti p c n chi n l



c xem là m t h



c liên k t v n đ qu n lý nhân s v i vi c đ t đ



c

ng



c m c tiêu



kinh doanh.

m c đ r ng l n và lâu dài h n, đ ng th i có tính đ n s thay đ i c a t

ch c và môi tr



ng chung quanh t ch c, QTNNL còn là vi c t o ra nh ng t



ch t lao đ ng m i, t t h n cho t ch c nh s hoàn thi n kỹ năng ngh nghi p,

kh năng sáng t o, b n lĩnh ng phó nh ng thách đ , lòng trung thành, b u

khơng khí thân thi n, hồ h p... để t ch c đ s c th c hi n các ch



ng trình



phát triển dài h n hay thích nghi năng đ ng v i nh ng bi n chuyển th

xuyên, sâu sắc c a môi tr



ng



ng.



Ngày nay b t c nhà qu n tr hay lãnh đ o t ch c nào cũng đ u quan tâm

đ n lĩnh v c QTNNL, b i th c ti n cho th y rằng con người trong tổ chức có khả

năng giúp đạt được mục đích của tổ chức và QTNNL là yếu tố then chốt cho

thành công của tổ chức.

Nghiên c u v QTNNL từ tr



c đ n nay có r t nhi u ý ki n khác nhau;



chẳng h n:

Theo Gary Dessler, giáo s tr

Kleiman, giáo s c a tr



ng Đ i học qu c t Florida và Lawrence S.



ng Đ i học Tennessee, Hoa Kỳ: “QTNNL là thiết kế



các chính sách và thực hiện các lĩnh vực hoạt động nhằm làm cho con người

đóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức, bao gồm các lĩnh vực như hoạch

định NNL, phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành

tích, đào tạo và phát triển, thù lao, sức khoẻ và an toàn nhân viên, và tương quan

lao động”. [20]

Nh v y, có thể hiểu rằng, Qu n tr là ho t đ ng c n thi t ph i đ c th c hi n khi

con ng i k t h p v i nhau trong t ch c nhằm đ t đ c m c tiêu chung. QTNNL là

khoa học v qu n lý con ng



i d a trên th c t cho th y rằng nhân l c đóng vai



trò quan trọng b c nh t t i s thành công c a t ch c. M t t ch c n u s d ng



9



ng



i lao đ ng hi u qu s t o ra l i th c nh tranh r t l n và đ t đ



đ ra m t cách d dàng. QTNNL nhằm m c đích tuyển chọn đ



c m c tiêu



c nh ng ng



i



có năng l c, nhanh nh y và c ng hi n trong công vi c, qu n lý ho t đ ng và khen

th



ng k t qu ho t đ ng cũng nh phát triển năng l c c a họ.

1.2.2. Vai trò qu n tr ngu n nhân l c

Ngu n l c con ng



i đóng vai trò quan trọng trong ho t đ ng c a các



doanh nghi p hay t ch c. Do đó vi c khai thác t t ngu n l c này để ph c v

phát triển doanh nghi p và xã h i là m t v n đ quan trọng trong vi c qu n lý các

t ch c và doanh nghi p. Vi c qu n lý ngu n l c đòi h i s hiểu bi t v con

ng



i



nhi u khía c nh, và quan ni m rằng con ng



phát triển. Các kỹ thu t qu n lý nhân l c th

con ng



i là y u t trung tâm c a s



ng có m c đích t o đi u ki n để



i phát huy h t kh năng ti m ẩn, gi m lãng phí ngu n l c, tăng hi u qu



c a t ch c. V n đ nhân l c và qu n tr ngu n l c có t m quan trọng đặc bi t

đ i v i m t t ch c nói chung và đ i v i các qu n tr gia nói riêng. Có thể khẳng

đ nh: khơng có m t ho t đ ng nào c a t ch c mang l i hi u qu n u thi u “

qu n tr nhân l c”. Hi u qu c a công tác QTNNL là nguyên nhân chính d n đ n

s thành cơng hay th t b i trong các ho t kinh doanh. M c tiêu c b n c a b t c

t ch c nào cũng là s d ng m t cách có hi u qu NNL để đ t m c đích c a t

ch c đó. QTNNL có các vai trò c b n sau đây:

Một là, QTNNL giúp cho các nhà qu n tr hoàn thành nhi m v đ

và đ t t i các m c tiêu thông qua ng



c giao



i khác, m t cách có hi u qu nh t. M t



qu n tr gia có thể l p k ho ch hoàn ch nh, xây d ng s đ t ch c rõ ràng, có

h th ng kiểm tra hi n đ i, chính xác... Nh ng nhà qu n tr đó v n có thể th t b i

n u không bi t tuyển đúng ng



i cho đúng vi c, hoặc không bi t cách khuy n



khích nhân viên làm vi c. Để qu n tr có hi u qu , nhà qu n tr c n bi t cách làm

vi c và hoà h p v i ng



i khác, bi t cách lôi kéo ng



i khác làm theo mình.



Hai là, QTNNL t o đi u ki n phát triển kỹ thu t và nâng cao hi u su t lao



10



đ ng



m i nhân viên.

Không nh máy móc thi t b , nguyên v t li u, công ngh là nh ng s v t vô tri,



vô giác, ch u s chi ph i vô đi u ki n theo ý t ng ch quan c a ng i s d ng và có

thể tác đ ng theo nh ng mô th c đ nh sẵn. Con ng i là m t th c thể s ng có ý th c và

m i con ng i là m t th gi i riêng bi t r t khác nhau v tâm sinh lý, hoàn c nh cá

nhân, nhu c u v t ch t tâm lý xã h i, cá tính...

Mu n họ làm vi c t t, t n tuỵ, trung thành, tr

đ n c n ph i có ph

Ba là, ch t l



c h t ph i hiểu họ và ti p



ng pháp và ngh thu t tác đ ng phù h p.

ng QTNNL quy t đ nh hi u qu và s thành đ t các m c tiêu



c a t ch c.

QTNNL, đi u quan trọng h n h t là từ ho t đ ng qu n tr , nh ng t ch t

m i c a lao đ ng đ



c s n sinh, và chính đi u này m i là nhân t c b n đ m



b o s thắng l i và phát triển liên t c c a t ch c tr



c môi tr



ng không ngừng



đ i thay.

Th c ti n cho th y, nhi u qu c gia, doanh nghi p mặc dù có m t th i điểm

r t kém, r t h n hẹp v khoa học - kỹ thu t, tài nguyên ti n b c, nh ng n u bi t

coi trọng nhân t con ng



i và ph



ng pháp qu n tr hi u qu , thì qu c gia đó,



doanh nghi p đó v n có nhi u c h i thành cơng và có thể đ ng x ng đáng trên

tr



ng qu c t . S phát triển th n kỳ c a Nh t B n và m t s qu c gia Đông á



khác là minh ch ng sinh đ ng cho s khẳng đ nh nêu trên.

Bốn là, nghiên c u QTNNL giúp cho các nhà qu n tr học đ

d ch v i ng



c cách giao



i khác, bi t tìm ra ngơn ng chung và bi t cách nh y c m v i nhu



c u c a nhân viên, bi t cách đánh giá nhân viên chính xác, bi t lơi kéo nhân viên

say mê v i công vi c, tránh đ



c các sai l m trong tuyển chọn, s d ng nhân



viên, bi t cách ph i h p th c hi n m c tiêu c a t ch c và m c tiêu c a cá nhân,

năng cao hi u qu c a t ch c và d n d n có thể đ a chi n l

thành m t b ph n h u c trong chi n l



c con ng



i tr



c kinh doanh.



Trong th i đ i ngày nay, QTNNL còn có ý nghĩa r t quan trọng và là y u t



11



không thể thi u đ

thể hi n



c trong quá trình ho t đ ng c a b t kỳ m t t ch c nào. Nó



các n i dung sau:



- QTNNL trên th gi i trong m y th p kỷ g n đây tăng m nh c trình đ

năng l c l n trang b kỹ thu t c a ng



i lao đ ng ngày càng nâng cao.



- Khi công vi c ngày càng ph c t p, đa d ng và yêu c u công vi c ngày

càng tăng, khi h u h t các t ch c công quy n và doanh nghi p đ u ph i đ i đ u

v i s c nh tranh ngày càng gay gắt trên th tr



ng, ph i v t l n v i nh ng suy



thoái kinh t và nhu c u ngày càng tăng c a ng



i lao đ ng thì ý nghĩa quan



trọng c a QTNNL càng thể hi n rõ.

- S thay đ i nhanh chóng c a các y u t khác trong quá trình ho t đ ng

c a t ch c nên công tác QTNNL ph i luôn đ i m i và thay đ i cho phù h p v i

các y u t khác.

Qua ý nghĩa quan trọng v QTNNL đã đ nh h



ng cho vi c nh n th c và



phát huy ti m năng NNL m t cách t t nh t.

1.2.3. Đặc điểm qu n tr ngu n nhân l c

QTNNL có các đặc điểm sau:

- QTNNL là m t khoa học ng d ng ch khơng ph i khoa học chính xác.

- QTNNL là ngh thu t k t h p nhi u thành t u c a nhi u khoa học khác

- Nó di n ra



b t kỳ t ch c, doanh nghi p nào.



- Hi n h u và tr i r ng khắp n i trong t ch c, là nhi m v c a t t c các

c p



doanh nghi p.

1.2.4. N i dung qu n tr ngu n nhân l c

QTNNL v i quan điểm ch đ o: Con ng



i khơng còn đ n thu n ch là m t



y u t c a quá trình s n xu t kinh doanh mà là m t ngu n tài s n c đ nh quý báu

c a m i t ch c. Các t ch c, doanh nghi p chuyển từ tình tr ng "ti t ki m chi

phí lao đ ng để gi m giá thành” sang "đ u t vào NNL để có l i th c nh tranh

cao h n, có l i nhu n cao h n và hi u qu cao h n". Từ quan điểm này, QTNNL

đ



c phát triển trên c s các n i dung ch y u sau:



12



1.2.4.1. Phân tích và thiết kế cơng việc

Phân tích cơng vi c là quá trình thu th p các t li u và đánh giá m t cách

h th ng các thông tin quan trọng liên quan đ n các công vi c c thể trong t

ch c nhằm làm rõ b n ch t c a từng công vi c. Đ i v i từng cơng vi c, phân tích

cơng vi c cho th y đó là cơng vi c gì? để th c hi n cơng vi c đó, ng



i lao đ ng



ph i th c hi n nh ng nhi m v gì và các kỹ năng, kinh nghi m ra sao?

K t qu c a phân tích cơng vi c là b n mô t công vi c, mô t tiêu chuẩn

công vi c.

B n mô t công vi c: là m t văn b n vi t gi i thích v nh ng nhi m v ,

trách nhi m, đi u ki n làm vi c và nh ng v n đ có liên quan đ n m t công vi c

c thể. B n mô t công vi c th



ng có ba n i dung



- Ph n xác đ nh công vi c: tên công vi c (ch c danh công vi c), đ a điểm

th c hi n công vi c, ch c danh lãnh đ o tr c ti p, s ng

quy n. Ph n tóm tắt cơng vi c: là ph n t



i ph i lãnh đ o d



i



ng thu t vi t m t cách tóm tắt và



chính xác v các nhi m v và trách nhi m thu c công vi c. Các đi u ki n làm

vi c: g m các đi u ki n v mơi tr

v sinh an tồn, ph



ng v t ch t, th i gian làm vi c đi u ki n và



ng ti n đi l i để ph c v công vi c và các đi u ki n khách



có liên quan.

B n mơ t tiêu chuẩn công vi c bao g m các tiêu chuẩn c a nghi p v và

các tiêu chuẩn th c hi n công vi c.

Tiêu chuẩn nghi p v bao g m nh ng yêu c u v năng l c cá nhân nh

trình đ văn hóa, kinh nghi m công tác, kh năng gi i quy t v n đ , các kỹ năng

khác và các đặc điểm cá nhân thích h p nh t cho cơng vi c. B n tiêu chuẩn

nghi p v giúp chúng ta hiểu doanh nghi p l hành c n lo i nhân viên nh th

nào để th c hi n công vi c t t nh t.

Tiêu chuẩn th c hi n công vi c bao g m các yêu c u, đ nh m c đ i v i

từng công vi c đ



c th c hi n. Tiêu chuẩn th c hi n công vi c là m t trong



nh ng căn c c b n để đánh giá th c hi n công vi c c a nhân viên.



13



Phân tích cơng vi c có ý nghĩa r t l n đ i v i công tác qu n tr nhân l c.

Ngồi vi c cung c p thơng tin cho công tác qu n tr nhân l c phân tích cơng vi c

còn là cơng c r t h u ích cho các t ch c m i thành l p hoặc đang c n c i t ,

thay đ i c c u t ch c nhằm nâng cao hi u qu ho t đ ng.

N i dung, ti n trình th c hi n phân tích cơng vi c c a các doanh nghi p

th



ng không gi ng nhau nh ng có thể t ng k t theo các b



c theo s đ sau:



S đ 1.1. Ti n trình phân tích cơng vi c



Xác đ nh m c tiêu phân tích cơng vi c, ngu n thơng tin

Thu th p thông tin c b n

L a chọn các công vi c tiêu B ng

Thu th p thông tin phân tích cơng vi c

Kiểm tra, xác minh tính chính xác c a thơng tin

Xây d ng b n mô t công vi c và b n tiêu chuẩn công vi c

Bước 1: Xác đ nh m c tiêu c a phân tích cơng vi c, từ đó xác đ nh các

hình th c thu th p thơng tin phân tích cơng vi c h p lý nh t.

Bước 2: Thu th p các thơng tin sẵn có trên c s c a các s đ t ch c,

các văn b n v m c đích, yêu c u, ch c năng quy n h n c a doanh nghi p l

hành và các b ph n c c u hoặc s đ quy trình cơng ngh và b n mơ t cơng

vi c cũ (n u có).

Bước 3: Chọn l a các ph n vi c đặc tr ng, các điểm then ch t để th c

hi n phân tích cơng vi c nhằm gi m b t th i gian và ti t ki m h n trong th c

hi n phân tích các cơng vi c t



ng t nh nhau.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bố cục luận văn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×