Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NHCSXH QUẢNG NAM

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NHCSXH QUẢNG NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

88



USD/ng



i/ngày (t



ng đ



ng v i 600.000 đ ng/ng



i/tháng). Theo tính toán



c a Ngân hàng Th gi i (WB), v i chuẩn thu nh p 1,25 USD/ng



i/ngày, trên



th gi i hi n có đ n 1,4 t ng



m c nghèo



i (h n 20% dân s th gi i) s ng



kh . N u áp d ng m c chuẩn này thì tỷ l h nghèo

Tính đ n cu i năm 2008, tỷ l h nghèo

t



ng đ



Vi t Nam là r t l n.

n



c ta chi m kho ng 13%,



ng 2,4 tri u h gia đình, d ki n th i gian t i Nhà n



c s đi u ch nh



tăng chuẩn nghèo lên cho phù h p v i khu v c, th gi i và tình hình phát triển

kinh t - xã h i c a đ t n



c. Theo đó, d ki n tỷ l h nghèo s tăng lên kho ng



16 – 17% và ngoài ra đ i t

khó khăn (theo



ng NHCSXH ph c v còn có h SXKD t i vùng



c tính hi n có kho ng 3 tri u h ); h vay v n gi i quy t vi c



làm; h nghèo, c n nghèo, h gặp khó khăn đ t xu t vay v n HSSV; h nghèo

vay làm nhà theo Quy t đ nh 167 c a Th t



ng Chính ph … Nh v y, m t h



gia đình có thể vay nhi u ngu n v n và vay nhi u l n t i NHCSXH. Nhi m v

quan trọng và to l n c a NHCSXH là mang v n đ n t t c nh ng ng

đ it



i thu c



ng mình ph c v và có nhu c u vay v n để phát triển SXKD, c i thi n



đi u ki n sinh ho t và đ ng th i nâng d n m c d n bình quân cho h gia đình,

giúp họ có đ đi u ki n để phát triển kinh t gia đình, v



n lên thốt nghèo và



làm giàu chính đáng.

Từ nh ng th c tr ng và yêu c u trên đây, Đ ng và Nhà n

đ nh h



c đã có m t s



ng l n cho ho t đ ng c a NHCSXH nói chung và NHCSXH Qu ng



Nam th i gian đ n nh sau:

- Theo Ngh quy t Đ i h i đ i Đ ng toàn qu c l n th X Đ ng C ng s n

Vi t Nam: “Hoàn thiện tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động của các ngân hàng

chính sách phù hợp với các thông lệ quốc tế, đáp ứng tốt nhất yêu cầu phát triển

của đất nước, thực hiện các chính sách xã hội, xố đói, giảm nghèo; tiếp tục tách

tín dụng ưu đãi khỏi các ngân hàng thương mại quốc doanh” và theo Ngh quy t

s 26-NQ/TW, ngày 05 tháng 8 năm 2008 H i ngh l n th b y Ban Ch p hành



89



Trung



ng khố X v nơng nghi p, nơng dân, nơng thơn: “Tiếp tục triển khai có



hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn nơng thơn, nhất là xố

đói, giảm nghèo ở các huyện, xã có tỉ lệ hộ nghèo trên 50%”. Nhằm ph n đ u

đ n năm 2020, nâng cao ch t l



ng cu c s ng c a dân c nông thôn; th c hi n



có hi u qu , b n v ng cơng cu c xố đói, gi m nghèo; ti p t c dành ngu n v n

tín d ng u đãi và khuy n khích các ngân hàng, đ nh ch tài chính cho vay đ i

v i nông nghi p, nông thôn.

- Ti p t c th c hi n t t các ch



ng trình tín d ng chính sách do Nhà n



giao, khai thác có hi u qu các ngu n l c tài chính c a Nhà n



c



c, các t ch c và



cá nhân nhằm th c hi n thắng l i các m c tiêu c a Đ ng và Nhà n



c v xoá đói



gi m nghèo, gi i quy t vi c làm, n đ nh xã h i. C thể hoá các cam k t c a các

v lãnh đ o Nhà n



c: Nh phát biểu c a nguyên Th t



ng Chính ph Phan



Văn Kh i t i H i ngh đánh giá vi c th c hi n M c tiêu phát triển thiên niên kỷ

năm 2005: “Chúng tôi cam kết thực hiện mục tiêu xố đói giảm nghèo trên thế

giới, thông qua các hành động quốc gia kiên quyết và sự hợp tác quốc tế, coi

đây là một đòi hỏi bắt buộc về mặt đạo đức, xã hội, chính trị và kinh tế của

toàn nhân loại” hay phát biểu c a Th t



ng Ch nh ph Nguy n T n Dũng t i



Kỳ họp th 4 Qu c h i khố XII khi nói v cơng tác xố đói gi m nghèo trong

năm 2009 và nh ng năm ti p theo là “Chúng ta phải phấn đấu tiếp. Đây vừa là

mục tiêu phát triển của chúng ta, bản chất của chế độ chúng ta ”. Qua các phát

biểu trên đây, chúng ta nh n th y rằng cơng tác xố đói gi m nghèo b n v ng là

chi n l



c lâu dài, đòi h i nhi u ngu n l c và c n lắm s chung s c, chung lòng



c a Đ ng, Nhà n



c và nhân dân.



- C n s m nghiên c u và đánh giá toàn di n các v n đ lý lu n và th c ti n

v mơ hình t ch c, cách th c t ch c ho t đ ng nhằm có nh ng c i ti n, đi u

ch nh cho phù h p v i tình hình th c t c a Vi t Nam.



90



3.1.1.2. Về công tác cán bộ

K t lu n s 37-KL/TW ngày 02/02/2009 c a H i ngh l n th chín Ban

Ch p hành Trung



ng khóa X v ti p t c đẩy m nh th c hi n Chi n l



c cán b



từ nay đ n năm 2020. Quán tri t sâu sắc các quan điểm và m c tiêu v xây d ng

đ i ngũ cán b :

Một là, cán b là nhân t quy t đ nh s thành b i c a cách m ng, là khâu

then ch t trong công tác xây d ng đ ng. Ph i th



ng xuyên chăm lo xây d ng



đ i ngũ cán b , đ i m i công tác cán b gắn v i đ i m i ph



ng th c lãnh đ o



c a Đ ng.

Hai là, ph i xu t phát từ chi n l



c phát triển kinh t - xã h i và b o v T



qu c, từ yêu c u nhi m v c a th i kỳ đẩy m nh tồn di n cơng cu c đ i m i

CNH, HĐH đ t n



c nhằm th c hi n thắng l i m c tiêu dân giàu, n



h i công bằng, dân ch , văn minh, v ng b



c m nh, xã



c đi lên CNXH.



Ba là, quán tri t quan điểm giai c p công nhân c a Đ ng, phát huy s c

m nh toàn dân t c, truy n th ng yêu n



c, đ i đồn k t và gắn bó m t thi t v i



nhân dân; t p h p r ng rãi các lo i cán b , trọng d ng nhân tài, không phân bi t

dân t c, tôn giáo, ng



i



trong n



c hay ng



i Vi t Nam đ nh c



n



c ngoài.



Bốn là, gắn vi c xây d ng đ i ngũ cán b v i xây d ng t ch c và đ i m i

c ch , chính sách, v i vi c học t p và làm theo t m g



ng đ o đ c H Chí



Minh.

Năm là, thông qua ho t đ ng th c ti n và phong trào cách m ng c a nhân

dân, nâng cao trình đ dân trí, phát triển NNL ch t l



ng cao để tuyển chọn, giáo



d c, rèn luy n, b i d ỡng cán b . Ph i d a vào nhân dân để phát hi n, kiểm tra

và giám sát cán b .

Sáu là, Đ ng th ng nh t lãnh đ o công tác cán b và qu n lý đ i ngũ cán b

theo nguyên tắc t p trung dân ch đi đôi v i phát huy trách nhi m c a các t

ch c và ng



i đ ng đ u các t ch c trong h th ng chính tr .



91



M c tiêu c n đ t đ



c là xây d ng đ i ngũ cán b có b n lĩnh chính tr



v ng vàng, phẩm ch t và năng l c t t, có c c u phù h p v i Chi n l



c phát



triển kinh t - xã h i và b o v T qu c, b o đ m s chuyển ti p liên t c, v ng

vàng gi a các th h cán b , đáp ng yêu c u, nhi m v c a th i kỳ m i.

3.1.2. M c tiêu phát triển kinh t - xã h i trên đ a bàn và đ nh h



ng



ho t đ ng c a NHCSXH t nh Qu ng Nam

Theo Quy t đ nh c a Th t



ng Chính ph v Phê duy t t ng thể k ho ch



phát triển kinh t - xã h i Qu ng Nam đ n năm 2015, quan điểm, m c tiêu phát

triển KT-XH c a Qu ng Nam đ n năm 2015, c thể là:

+ V quan điểm và m c tiêu c b n: phát huy và s d ng có hi u qu các

ngu n n i l c và ngo i l c ph c v cho m c tiêu tăng tr



ng kinh t nhanh và



b n v ng; chuyển d ch c c u kinh t phù h p v i th m nh c a T nh; phát triển

có trọng điểm song ph i đ m b o hài hoà, cân đ i nhằm khai thác t t các ti m

năng c a T nh; đ m b o phát triển hài hoà gi a kinh t - xã h i, làm cho ch t

l



ng cu c s ng ngày càng đ



c c i thi n.



+ V các m c tiêu c thể:

- T ng s n phẩm trong n

năm sau cao h n năm tr



c (GDP) hằng năm tăng tr



c.



- GDP bình quân đ u ng



i (theo giá th c t ) tăng hằng năm và c th i kỳ



tăng từ 3 – 3,3 l n, năm 2005 đ t 345 USD/ng

USD/ng



ng từ 10 – 13,5% và



i đ n 2015 tăng lên 1.500



i.



- Hằng năm t o vi c làm m i cho 35.000 lao đ ng, tỷ l lao đ ng qua đào

t o ngh là 35% và đào t o chung từ 45 – 50%.

- Gi m tỷ l h nghèo đói xu ng còn 2,5 – 4% vào năm 2015.

- Đ n 2015 có trên 95% s h gia đình đ



c dùng n



c s ch.



Đ i v i NHCSXH Qu ng Nam trên c s nhi m v đ



c giao và đ nh



92



h



ng, m c tiêu phát triển KT-XH c a đ a ph



ng đã đ ra m t s đ nh h



ng



và nhi m v trong th i gian đ n nh sau:

- Triển khai đúng và có hi u qu các ch



ng trình tín d ng do Nhà n



c và



ngân hàng c p trên giao.

- Bám sát các m c tiêu phát triển kinh t - xã h i, xố đói gi m nghèo, gi i

quy t vi c làm trên đ a bàn t nh Qu ng Nam để th c hi n có hi u qu các ch

trình tín d ng chính sách đ



c giao nhằm góp ph n th c hi n t t các nhi m v



phát triển kinh t - xã h i c a đ a ph

- Triển khai các ch

Chính ph nh v nhà



ng



ng.



ng trình tín d ng m i theo Quy t đ nh c a Th t

cho ng



ng



i nghèo, tín d ng đ i v i 61 huy n nghèo theo



đ án gi m nghèo nhanh c a Chính ph , Qu ng Nam có 03 huy n.

- Hồn thi n công tác QTNNL, từng b



c nâng cao ch t l



ng NNL, c i



ti n và hoàn thi n cách th c t ch c b máy nhằm đ m b o NNL đáp ng đ

yêu c u c a các nhi m v đ



c



c giao và t o ra các d ch v t t nh t, ph c v nhu



c u ngày càng cao c a nhân dân.

- Cùng v i nâng cao ch t l



ng NNL thì NHCSXH Qu ng Nam s ti p t c



đ u t , nâng cao c s v t ch t, thi t b , nh t là đ i v i các d ch v ngân hàng

nh thanh tốn khơng dùng ti n mặt, d ch v chuyển ti n, ti t ki m … để cùng

v i c h th ng NHCSXH th c hi n t t các d ch này ph c v khách hàng và

đ ng th i đa d ng hoá d ch v trong ho t đ ng và đa d ng hoá ngu n thu, từng

b



c t ch trong k ho ch tài chính.

3.1.3. Nh ng v n đ trọng tâm và m c tiêu công tác qu n tr ngu n



nhân l c NHCSXH Qu ng Nam

Từ th c ti n v nhân l c NHCSXH Qu ng Nam, trên c s các quan điểm

c a Đ ng và Nhà n

theo h



c, nhằm đáp ng yêu c u đ i m i và đa d ng hoá ho t đ ng



ng đa d ng và ngày càng hi n đ i, trong nh ng năm t i c n xác đ nh



93



nh ng v n đ trọng tâm v qu n tr và phát triển NNL nh sau:

Một là, gắn chi n l



c phát triển NNL v i m c tiêu, đ nh h



ng phát triển



và ho t đ ng d ch v ngân hàng. Quá trình ho t đ ng c a Ngân hàng là môi

tr



ng th c ti n để rèn luy n tuyển chọn và đào t o nhân l c, nâng cao năng l c



chuyên môn cho viên ch c Ngân hàng.

Hai là, nhân t con ng



i ph i đặt lên hàng đ u trong mọi chi n l



khâu ho t đ ng c a t ch c, “Con ng



c, mọi



i là v n quý nh t”. Đ u t vào con ng



i



có ý nghĩa s ng còn đ i v i s phát triển c a m t t ch c, nh t là đ i v i m t t

ch c ho t đ ng d ch v tài chính, tín d ng. Con ng

triển, vì th c n nh t quán trong t t



i là đ ng l c c a s phát



ng, nh n th c vai trò c a nhân l c đ i v i



ho t đ ng c a ngân hàng. Ho t đ ng c a NHCSXH Qu ng Nam luôn ch a đ ng

nh ng y u t ph c t p và r i ro do ch u tác đ ng tr c ti p c a môi tr

nhiên, kinh t - xã h i thì y u t con ng

nh ng năm vừa qua, nhân t con ng



ng t



i càng tr nên quan trọng. Th c t



i có lúc ch a đ



c coi trọng đúng m c,



nên ho t đ ng c a NHCSXH Qu ng Nam ch a th t s hi u qu .

Ba là, gắn chi n l



c QTNNL đi đôi v i xây d ng t ch c, văn hoá t ch c



và đ i m i c ch chính sách c a Ngành trong từng th i kỳ. Xây d ng đ i ngũ

cán b viên ch c và xây d ng t ch c, đ i m i c ch chính sách, ph

l l i làm vi c có quan h chặt ch tác đ ng l n nhau. M i ng



ng th c,



i trong t ch c



ph i có cơng vi c, ch c năng, nhi m v , quy n h n và trách nhi m rõ ràng.

Quy ho ch, đào t o, b trí s d ng nhân s ph i gắn v i yêu c u và n i dung

xây d ng t ch c, đ i m i c ch chính sách, vì m c tiêu phát triển c a đ n v .

Th c hi n quan điểm này ch trên c s gắn chi n l



c QTNNL v i xây d ng,



hoàn thi n t ch c và các chính sách có liên quan.

Bốn là, QTNNL xu t phát từ đặc điểm ngh nghi p Ngân hàng. N i dung

này đ



c thể hi n: đ m b o c s l



ng và ch t l



ng theo c c u viên ch c phù



94



h p, theo các công vi c đặc thù c a ngành ngân hàng. Có c ch phát hi n, tuyển

chọn, đào t o b i d ỡng cán b . Vi c đánh giá và s d ng cán b ph i gắn v i

tiêu chuẩn và hi u qu công tác th c t , s tín nhi m c a cán b , đ ng viên trong

từng đ n v làm th



c đo ch y u; làm t t cơng tác quy ho ch để có k ho ch



đào t o b i d ỡng lâu dài. Đ ng th i trong đ n v ph i th c hi n vi c luân

chuyển cán b theo quy ho ch c a ngành, c a đ n v nhằm t o s đ ng đ u v

ch t l



ng đ i ngũ cán b , b sung lý lu n và rèn luy n th c ti n, tăng c



b cho nh ng n i thi u; nâng cao ch t l

đánh giá ch t l



ng cán



ng NNL bằng cách đ nh kỳ kiểm tra



ng, k p th i thay th nh ng cán b , viên ch c y u kém v năng



l c, k p th i phát hi n và sa th i nh ng cán b viên ch c thoái hoá v phẩm ch t,

đ o đ c, tham ô, l i d ng ch c v chi m d ng tài s n c a Nhà n



c, nhân dân.



M c tiêu công tác QTNNL NHCSXH Qu ng Nam th i gian đ n là nâng

cao hi u qu QTNNL là nhằm làm cho NHCSXH Qu ng Nam có đ

ngũ viên ch c, viên ch c vừa đ v s l



ng, m nh v ch t l



cm tđ i



ng và c c u h p



lý, phù h p v i yêu c u nhi m v hi n t i và đáp ng yêu c u c a t



ng lai. Xây



d ng đ i ngũ cán b , viên ch c NHCSXH Qu ng Nam, đặc bi t là cán b đ ng

đ u, có phẩm ch t và năng l c, có b n lĩnh chính tr v ng vàng trên c s l p

tr



ng giai c p công nhân, đ v s l



ng, đ ng b v c c u, đ m b o s



chuyển ti p liên t c và v ng vàng gi a các th h cán b nhằm th c hi n thắng

l i nhi m v trong th i kỳ đẩy m nh cơng nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t n



c.



Các m c tiêu c thể:

-T ođ

l



c m t đ i ngũ viên ch c, viên ch c t



ng đ i thích h p v s



ng và c c u ngh nghi p, ch c danh, trình đ chun mơn trong đ n v ; s



d ng có hi u qu NNL này nhằm tăng năng su t lao đ ng và nâng cao hi u qu

c a từng đ n v tr c thu c nói riêng và c đ n v nói chung, đáp ng đ

nhi m v mà Nhà n



c giao.



c các



95



- Đáp ng nhu c u ngày càng cao c a cán b viên ch c, t o đi u ki n cho

họ phát huy t i đa các năng l c cá nhân, khuy n khích, đ ng viên k p th i, qua

đó kh i d y lòng trung thành, t n tâm, gắn bó v i s nghi p xố đói gi m nghèo,

gắn bó v i đ a bàn nông thôn và ng



i nông dân.



- Th c hi n t t các ch c năng c b n c a QTNNL trong NHCSXH Qu ng

Nam và th c hi n đ y đ các quy trình: t o ngu n - tuyển d ng - b trí, s d ng đào t o, phát triển - thu hút - t o đ ng l c cho ng



i lao đ ng, thúc đẩy NNL



phát triển.

- Nâng cao năng l c, ch t l

nhằm khai thác l c l



ng ho t đ ng c a đ i ngũ lao đ ng gián ti p



ng này m t cách có hi u qu . Vì đây chính là đ i t



ng



đơng đ o và có đóng góp r t l n vào k t qu ho t đ ng c a NHCSXH Qu ng

Nam, trong đi u ki n l c l



ng lao đ ng tr c ti p h n ch thì cơng tác này càng



có ý nghĩa quan trọng.

3.2. GI I PHÁP HỒN THI N CƠNG TÁC QU N TR NGU N

NHÂN L C NHCSXH QU NG NAM

Trên c s đ nh h

tr



ng phát triển KT-XH trên đ a bàn t nh Qu ng Nam, ch



ng, chính sách c a Đ ng và Nhà n



NHCSXH Qu ng Nam nh đã phân tích

đ tđ



c v NNL và th c tr ng QTNNL c a

Ch



ng 2. Bên c nh nh ng k t qu



c, công tác QTNNL c a NHCSXH Qu ng Nam còn nh ng h n ch và t n



t i c n khắc ph c nhằm đáp ng đ



c yêu c u phát triển c a đ n v trong th i



gian đ n. Để làm t t công tác này, chúng tôi đ ra m t s gi i pháp hồn thi n

cơng tác QTNNL nhằm giúp cho công tác này



đ n v mang l i hi u qu cao



nh t, ph c v cho yêu c u phát triển m nh và b n v ng c a đ n v , đ m đ

và th c hi n t t các nhi m v mà Đ ng và Nhà n



ng



c giao phó.



3.2.1. Gi i pháp liên quan đ n các n i dung công tác qu n tr ngu n

nhân l c



96



3.2.1.1. Công tác phân tích, mơ tả cơng việc

Phân tích, mơ t cơng vi c, là vi c đ nh rõ tính ch t, đặc điểm và yêu c u

đ tđ



c c a cơng vi c đó. Mơ t cơng vi c là c s xác đ nh nh ng nhi m v ,



ch c năng, năng l c và trách nhi m để th c hi n cơng vi c có hi u qu . Mô t

công vi c m t cách khoa học, chính xác s t o c s rõ ràng cho vi c tuyển d ng

(mà th c t



đây là c s cho vi c xác đ nh biên ch cho từng đ n v ) cũng nh



b trí nhân l c phù h p v i năng l c, s tr



ng chuyên môn c a ng



i lao đ ng



và phù h p v i yêu c u c a công vi c.

Vi c ti n hành mô t , đánh giá công vi c m t cách th



ng xuyên giúp cho



b ph n qu n lý nhân l c phát hi n và đi u ch nh nh ng b t h p lý trong quá

trình b trí, s d ng nhân l c trong ho t đ ng c a NHCSXH Qu ng Nam.

Đ i v i NHCSXH Qu ng Nam các công vi c c n thi t ph i có s phân tích,

mơ t c thể các cơng vi c sau: cơng tác tín d ng, cơng tác k tốn, cơng tác th

quỹ, cơng tác kiểm tra, kiểm sốt… Tuỳ theo m i cơng tác khác nhau có các n i

dung khác nhau c n thể hi n trong b n mô t công vi c, song c b n công tác mô

t công vi c bao g m m t s n i dung c b n: xác đ nh nhu c u thông tin để th c

hi n mô t công vi c, các thơng tin v tình hình th c hi n công vi c (ph



ng



pháp làm vi c, th i gian hao phí th c t , các thành t c a công vi c), v yêu c u

nhân s (t t c nh ng yêu c u v ng



i lao đ ng nh học v n, trình đ chun



mơn, ki n th c có liên quan đ n cơng vi c, các thu c tính cá nhân ng

đ ng), v đặc điểm và yêu c u v n hành s d ng các ph



i lao



ng ti n làm vi c.



K t qu cu i cùng c a quá trình phân tích, mơ t cơng vi c thể hi n c thể

b n mô t công vi c. B n mô t công vi c li t kê các ch c năng, nhi m v , các

m i quan h trong công vi c, các đi u ki n làm vi c, yêu c u kiểm tra, giám sát

và các tiêu chuẩn đ t đ



c khi th c hi n cơng vi c.



Khơng có m t chuẩn m c nào cho b n mô t công vi c, tuy nhiên m t b n



97



mô t công vi c th



ng bao g m các n i dung c b n nh : tên cơng vi c, b n



tóm tắc, thi t b , môi tr

công vi c. D



ng, các ho t đ ng, quy n hành c a ng



i th c hi n



i đây là b n mô t m t s công vi c c a NHCSXH Qu ng Nam:



(xem ph l c s 3)

N u công tác mô t công vi c đ

viên ch c đúng ng

ng



c th c hi n đ m b o thì s b trí cán b



i, đúng vi c, đúng m c, nhằm phát huy h t kh năng c a



i lao đ ng và tránh đ



c s quá t i trong công vi c c a CBVC.



3.2.1.2. Đối với công tác hoạch định nguồn nhân lực

Th c tr ng v chính sách phát triển NNL còn nhi u v n đ ph i làm, đó là

c n ph i c i ti n chính sách phát triển NNL và đ i m i cho phù h p v i quá trình

phát triển c a Ngành và th i kỳ h i nh p sâu r ng c a n n kinh t đ t n



c.



Chính sách đó bao g m các n i dung ch y u: Nghiên c u, xác đ nh nhu c u

NNL; đ a ra các gi i pháp và th c hi n các ch



ng trình, ho t đ ng đ m b o cho



t ch c có đ NNL v i các phẩm ch t, kỹ năng phù h p để th c hi n công vi c

có năng su t, ch t l



ng và hi u qu cao nh t.



Ho ch đ nh NNL bao g m vi c d báo nhu c u và cung lao đ ng, sau đó

lên các ch



ng trình c n thi t để đ m b o rằng trong th i gian t i NHCSXH



Qu ng Nam s có đúng s nhân viên, đúng trình đ chun mơn nghi p v vào

đúng v trí và đúng th i điểm. Đ i v i NHCSXH Qu ng Nam để th c hi n t t

công tác ho ch đ nh NNL c n xem xét các n i dung sau:

M t là, xác đ nh m c đ s d ng t i u NNL trong toàn đ n v NHCSXH

Qu ng Nam cho yêu c u hi n nay và sắp t i. V i s l

m ng nh hi n t i mà đặc bi t là



ng cán b , viên ch c q



các Phòng giao d ch thì công vi c c a CBVC



luôn luôn quá t i và th i gian đ n nhi m v đ



c giao ngày càng l n, các ch



ng



trình tín d ng chính sách gia tăng v c s l



ng và quy mơ c a m i ch



ng



trình thì tình tr ng này s càng nghiêm trọng h n. Trên c s đó tìm ngu n cung



98



c p nhân l c có ki n th c, kỹ năng và đ



c đào t o t t, nhằm đ m b o duy trì và



phát huy hi u qu NNL m t cách cao nh t.

Hai là, xác đ nh m c đ duy trì NNL để xem xét các v n đ , nh : s nhân

s c n tăng thêm, yêu c u c c u trình đ , năng l c và c c u vùng mi n, đ a

ph



ng, dân t c nh th nào, kh năng đáp ng công vi c c a nhân s ...

Ba là, c n xác đ nh nhu c u NNL ph i đ m b o các yêu c u v s , ch t



l



ng và c c u h p lý



các Phòng giao d ch và H i s T nh. C thể nh : s



l



ng cán b lãnh đ o các phòng ban H i s T nh, các phòng giao d ch; s l



ng



cán b chuyên môn làm công tác tín d ng, cơng tác k tốn, tin học, th quỹ …

Đ i v i NHCSXH Qu ng Nam trong chi n l



c QTNNL ph i chú ý tăng c



ng



năng l c qu n lý đ i v i đ i ngũ cán b trẻ.

B n là, xác đ nh các lo i công vi c sắp t i ph i th c hi n, từ đó xác đ nh

đ



c nhu c u cán b chuyên môn và kỹ năng v i s l



ng phù h p; các lo i cơng



vi c c n làm và trình đ c a cán b để th c hi n các lo i cơng vi c đó. Vi c xác

đ nh nhu c u NNL ph i d a vào các y u t quan trọng nh : Do yêu c u c a đ t

n



c, h th ng Ngân hàng Chính sách xã h i s còn phát triển m nh m trong



t



ng lai. Các nghi p v và d ch v ngân hàng ngày càng phong phú, đa d ng



nên ngoài vi c áp d ng ti n b khoa học kỹ thu t, cơng ngh tin học r ng khắp

thì nhu c u NNL c a NHCSXH Qu ng Nam có thể tăng, gi m phù h p. S thay

đ i v ch c năng, nhi m v c a đ n v đ u nh h



ng đ n nhu c u NNL.



3.2.1.3. Cơng tác tuyển dụng và bố trí nhân lực

Tuyển d ng nhân l c là công tác đ



c th c hi n th



ng xuyên nhằm b



sung cho NNL ln có s bi n đ ng, mu n đ m b o tuyển d ng nhân l c có thể

l c, trí l c d i dào, ti m năng l n đòi h i Ngân hàng CSXH Qu ng Nam ph i có

chính sách tuyển d ng khoa học, mang tính th c ti n, tính ch t đặc thù c a

NHCSXH, nh ng v n đ c n quan tâm đó là:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NHCSXH QUẢNG NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×