Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẢNG NAM

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẢNG NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



s ng, góp ph n th c hi n m c tiêu qu c gia xố đói gi m nghèo, gi i quy t vi c

làm và n đ nh xã h i.

2.1.2. Ch c năng, nhi m v c a NHCSXH Qu ng Nam

NHCSXH là ngân hàng do Nhà n



c thành l p dành riêng để th c hi n xố



đói gi m nghèo, m c tiêu c a Ngân hàng Chính sách xã h i là ho t đ ng khơng

vì m c đích l i nhu n, thơng qua ph



ng th c tín d ng nhằm t p trung t t h n



các ngu n l c để h tr tài chính đ i v i ng



i nghèo và các đ i t



sách khác, t o cho họ có đi u ki n t c i thi n cu c s ng, từng b

m tn



ng chính

c xây d ng



c Vi t Nam giàu m nh, xã h i công bằng, dân ch và văn minh.



* V ch c năng c a Chi nhánh NHCSXH Qu ng Nam

- Triển khai th c hi n các ch tr

n



c đ i v i ng



i nghèo và các đ i t



ng, chính sách tín d ng u đãi c a Nhà

ng chính sách khác nh h SXKD vùng



khó khăn, học sinh sinh có hồn c nh khó khăn, h vay tr ng rừng kinh t … trên

đ a bàn t nh Qu ng Nam.

- Th c hi n nghi p v huy đ ng v n, cho vay và các d ch v ngân hàng

theo quy đ nh c a Nhà n



c.



- Nh n uỷ thác các ngu n v n u đãi từ chính quy n, các t ch c kinh t ,

các t ch c chính tr – xã h i, các hi p h i, các h i, các t ch c phi Chính ph ,

các cá nhân trong và ngoài n

uỷ thác và Nhà n



c để cho vay các đ i t



ng theo th o thu n nh n



c.



- Kiểm tra, giám sát vi c vay v n và s d ng v n vay c a các t ch c và cá

nhân; đ ng th i đôn đ c, kiểm tra, giám sát vi c th c hi n h p đ ng uỷ thác c a

các đ n v nh n uỷ thác bao g m H i Ph n , H i Nông dân, H i C u chi n

binh, Đoàn Thanh niên từ t nh đ n xã.

* V nhi m v c a NHCSXH Qu ng Nam



35



NHCSXH Qu ng Nam có nh ng nhi m v c b n sau đây:

- Th c hi n nghi p v huy đ ng v n trên đ a bàn nh : huy đ ng ti n g i ti t

ki m, nh n ti n g i; phát hành trái phi u và các gi y t có giá để huy đ ng v n;

ti p nh n các ngu n v n uỷ thác; th c hi n vay v n c a các t ch c tài chính, tín

d ng trong n



c khi ngân hàng c p trên cho phép.



- Chi nhánh NHCSXH Qu ng Nam th c hi n cho vay ngắn h n, trung h n

và dài h n bằng đ ng Vi t Nam đ i v i các đ i t

t



ng là h nghèo và các đ i



ng chính sách khác theo quy đ nh c a Chính ph



t i Ngh đ nh s



78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 v tín đ i v i h nghèo và các đ i

t



ng chính sách khác.

- Ngồi ra Chi nhánh còn th c hi n m t s nhi m v khác nh th c hi n



các ch đ đ i v i cán b , viên ch c t i đ n v v tuyển d ng, đào t o, nâng

l



ng, b nhi m, mi n nhi m, thi đua khen th



ng, kỷ lu t theo s ph n c p c a



T ng giám đ c NHCSXH;...

2.1.3. Mơ hình t ch c ho t đ ng c a NHCSXH Qu ng Nam

Mơ hình t ch c b máy qu n tr , đi u hành c a Chi nhánh NHCSXH

Qu ng Nam đ



c t ch c theo mơ hình qu n lý tr c tuy n (xem ph l c s 2).



NHCSXH Qu ng Nam là đ n v tr c thu c c a NHCSXH Vi t Nam, đi u hành

ho t đ ng và ch u trách nhi m v ho t đ ng c a Chi nhánh là Giám đ c chi

nhánh, giúp vi c cho Giám đ c là hai Phó giám đ c và các Phòng ch c năng t i

H i s t nh.

B máy c a NHCSXH có b ph n đặc thù và riêng có; đó là s tham gia

qu n tr c a Ban đ i di n HĐQT



c p t nh, huy n.



V i mơ hình t ch c nh v y, ng



i có trách nhi m cao nh t và quy t đ nh



mọi v n đ liên quan đ n ho t đ ng c a đ n v là Giám đ c chi nhánh và trong

đó có cơng tác QTNNL t i Chi nhánh NHCSXH Qu ng Nam cũng đ



c quy t



36



đ nh b i đ ng chí Giám đ c đ n v , trên c s tham m u c a Phòng Hành chính

– T ch c.

2.1.4. Nh ng đặc điểm c a NHCSXH Qu ng Nam liên quan đ n NNL

và công tác QTNNL

- Tham gia đi u hành ho t đ ng, t



ch c th c hi n và giám sát c a



NHCSXH Qu ng Nam còn có: các thành viên BĐD HĐQT c p t nh, huy n; cán

b h i đoàn thể c p t nh, huy n, xã; các t TK&VV.

- Ho t đ ng trong lĩnh v c còn m i

chuyên ph c v các đ i t



n



c ta, đó là tín d ng chính sách,



ng y u th trong xã h i theo ch đ nh c a Nhà n



c.



- Ho t đ ng là khơng vì m c tiêu l i nhu n.

- R i ro trong ho t đ ng là r t l n.

2.1.5. Ngu n nhân l c NHCSXH Qu ng Nam

2.1.5.1. Đặc điểm nguồn nhân lực NHCSXH Quảng Nam

M t s đặc điểm c b n c a NNL NHCSXH Qu ng Nam là:

Th nh t: Nguồn nhân lực là lực lượng tổng hợp.

Nh đã đ c p



trên thì l c l



ng lao đ ng t i NHCSXH g m ba thành



ph n chính v i ch c năng nhi m v khác nhau, trình đ chun mơn, ho t đ ng

chuyên môn trên nh ng lĩnh v c khác nhau: Ban đ i di n HĐQT g m có 10

thành viên, do đ ng chí Phó Ch t ch UBND làm tr

th tr



ng các c quan có liên trên đ a bàn; l c l



ng ban và các thành viên là

ng quan trọng tr c ti p th c



hi n nhi m v và ch u trách nhi m v ho t đ ng c a NHCSXH, đó là CBVC Chi

nhánh NHCSXH; và l c l



ng th c hi n công tác nh n uỷ thác v n vay từ



NHCSXH, bao g m cán b các t ch c chính tr - xã h i và các t TK&VV.

Th hai: Là lao động vừa có kiến thức về hoạt động ngân hàng vừa có kiến

thức thực tế tổng hợp về nhiều lĩnh vực.

Đây là đặc điểm riêng có c a NNL NHCSXH. Cán b NHCSXH, ngoài

m t s b ph n làm vi c



các cơng vi c có tính ph c v , b tr (hành chính,



qu n tr , kho quỹ...) c n có ki n th c t ng h p và thông th o nghi p v . Cán b



37



NHCSXH còn đòi h i thơng th o nghi p v , năng đ ng, sáng t o trong ho t đ ng

d ch v c a ngân hàng, nh ng không ph i là kinh doanh đ n thu n mà kinh

doanh khơng vì m c tiêu l i nhu n, mang tính ph c v là ch y u. Vì đ i t

ph c c a NHCSXH là nh ng đ i t



ng y u th , d b t n th



ng



ng trong xã h i và



ki n th c v s n xu t kinh doanh đa ph n là h n ch nên ngoài vi c mang v n

đ n cho ng



i dân thì cán b ngân hàng còn ph i v n đ ng tuyên truy n, h



d n nhân dân cách th c làm ăn, mang ki n th c đ n cho ng

chính là giúp cho ng



ng



i vay, m c đích



i vay phát huy hi u qu đ ng v n, s n xu t phát triển, có



giá tr gia tăng để tích luỹ và hồn tr g c, lãi đ y đ và đúng h n cho ngân hàng.

Th ba: Là lao động có chất lượng chun mơn được đào tạo cơ bản.

Đ iv il cl



ng lao đ ng tr c ti p t i NHCSXH, hi n nay h u h t đ



đào t o c b n v ki n th c kinh t chuyên ngành t i các tr

đẳng, trung học trong n



c



ng đ i học, cao



c. Ngồi ra, cán b NHCSXH còn thu n th c trong ng



d ng công ngh tin học vào trong ho t đ ng.

Th t : Lao động làm một việc nhưng biết nhiều việc

Ngoài các cán b gi ch c v lãnh đ o, còn l i các cán b NHCSXH có thể

làm t t c các khâu c a công tác chuyên môn từ tuyên truy n, v n đ ng, gi i

quy t các m i quan h v i chính quy n, h i đồn thể, t tr



ng t TK&VV,



khách hàng đ n vi c l p h s cho vay, thu n thu lãi, làm th quỹ… Có thể nói

đây là đặc điểm riêng có c a cán b NHCSXH Qu ng Nam vì nó gắn v i đặc

điểm riêng c a NHCSXH và m c tiêu ph c v c a NHCSXH. M t cán b ph i

nắm bắt t t c các v n đ , các khâu liên quan đ n ho t đ ng NHCSXH. Từ đó t o

đi u ki n r t thu n l i cho vi c luân chuyển, thay đ i cán b . Kh năng tuyên

truy n, v n đ ng, thuy t ph c là y u t quan trọng c a NNL NHCSXH.

2.1.5.2. Phân loại nhân lực

l



Ngoài l c l



ng lao đ ng tr c ti p làm vi c trong đ n v thì còn có m t l c



ng khá l n ng



i lao đ ng ngoài đ n v gián ti p tham gia vào ho t đ ng



NHCSXH. NNL c a NHCSXH có thể phân chia thành hai nhóm nh sau:



38



a. Nhóm lao động trực tiếp (đây là nhóm chủ yếu mà luận văn đi sâu nghiên

cứu)

Đây là l c l



ng gi vai trò quy t đ nh trong ho t đ ng c a NHCSXH.



Nhìn chung, do m i đ



c thành l p nên đ i ngũ cán b tr c ti p c a NHCSXH



đa s còn trẻ, tu i bình quân kho ng 30 tu i, h u h t CBVC đ



c đào t o c b n



v chuyên môn, nghi p v v các lĩnh v c kinh t , ngân hàng… Cùng v i đ i

ngũ cán b trẻ, đ n v cũng có m t đ i ngũ cán b từng công tác t i Ngân hàng

No&PTNT, các c quan khác chuyển sang có đ y đ kinh nghi m và trình đ

chun môn để th c hi n các công vi c đ



c giao.



b. Nhóm lao động gián tiếp

Nhóm lao đ ng gián ti p c a NHCSXH là l c l

trong c c u lao đ ng c a đ n v , l c l



ng chi m tỷ trọng l n



ng lao đ ng gián ti p có đóng góp l n



vào công vi c và k t qu ho t đ ng c a Ngân hàng. Lao đ ng gián ti p c a

NHCSXH bao g m: các thành viên HĐQT, BĐD HĐQT NHCSXH, cán b các

t ch c chính tr - xã h i, ban qu n lý T TK&VV (t tr



ng). Do là l c l



ng



t ng h p nên trình đ chun mơn và kh năng làm vi c c a lao đ ng gián ti p

cũng r t đa d ng, có nh ng ng



i có trình đ chun mơn cao, ch c v quan



trọng trong các c quan và cũng có nh ng ng



i ch tham gia vào m t s công



đo n trong nghi p v c a NHCSXH, không c n ph i có trình đ chun mơn.

2.1.5.3. Quan niệm quản trị nguồn nhân lực NHCSXH

Hi n nay có r t nhi u quan ni m khác nhau v QTNNL tuỳ vào th c t

m i đ n v , t ch c hay nói r ng h n là các qu c gia, tuy nhiên t u chung l i m t

quan ni m khái quát nh t v QTNNL s bao g m nh ng n i dung c b n sau:

QTNNL là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút,

đào tạo, phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả

tối ưu cho tất cả tổ chức lẫn nhân viên nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu

chung của tổ chức.

Trên c s đó có thể nêu lên m t quan ni m v QTNNL t i Ngân hàng



39



Chính sách xã h i Qu ng Nam nh sau: Là một phương thức quản trị điều hành

bao gồm: Việc xây dựng và thực hiện các chính sách về tạo nguồn, bố trí, sử

dụng, đào tạo phát triển và chăm lo quyền lợi vật chất lẫn tinh thần đội ngũ

người lao động nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc phát huy tối đa nguồn

nhân lực tham gia trực tiếp (trong đơn vị) và NNL tham gia gián tiếp (ngoài đơn

vị) của NHCSXH Quảng Nam nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được

giao và mục tiêu đã đề ra.

2.1.5.4. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực NHCSXH

Hi n nay nhân l c là y u t quan trọng quy t đ nh đ n s thành công hay

th t b i c a cá nhân, t ch c. Để phát huy h t vai trò c a y u t này trong ho t

đ ng thì cơng tác QTNNL có vai trò c c kỳ to l n. Vai trò c a QTNNL NHCSXH

Qu ng Nam thể hi n thông qua các n i dung sau:

- Công tác QTNNL s giúp cho lãnh đ o NHCSXH Qu ng Nam và các đ n

v tr c thu c trong quá trình lãnh đ o, qu n lý, đi u hành các ho t đ ng đ t đ

m c đích, k t qu thơng qua ng



c



i khác. Xu t phát từ ch c năng c b n c a



QTNNL, có s hài hồ gi a vi c xây d ng chi n l



c, đ nh h



ng và triển khai



th c hi n c thể. Nhà qu n lý Ngân hàng v n có thể b th t b i n u không bi t

tuyển đúng ng



i cho từng yêu c u công vi c, hoặc không có các gi i pháp duy



trì, phát triển và khuy n khích đ i ngũ cán b , viên ch c c a mình. Chính vì v y,

để QTNNL có hi u qu , đòi h i nhà lãnh đ o và nhà làm nhi m v QTNNL ph i

bi t cách làm vi c và hoà đ ng v i ng



i khác, bi t cách lơi kéo ng



theo mình. Ph i làm cho t ch c là m t thể th ng nh t mọi ng

đ ng s c, đ ng lòng thì ho t đ ng c a t ch c m i đ t đ



i khác làm



i ph i đ ng tâm,



c k t qu nh mong



mu n.

- Đ i ngũ lãnh đ o, qu n lý t i NHCSXH Qu ng Nam có trình đ chun

mơn t t, am hiểu nhi u ki n th c khác, có b dày kinh nghi m trong ngh nghi p

cũng nh trong cu c s ng, có kh năng t duy, nghiên c u đ xu t cái m i, nh ng

l i giành ít th i gian đ u t cho nghiên c u, gi i quy t nh ng v n đ liên quan đ n



40



đ i ngũ nhân l c trong đ n v mình, y u t con ng



i ch a đ



c coi trọng và phát



huy đúng m c, d n đ n hi u qu công vi c không cao. Nghiên c u QTNNL giúp

cho đ i ngũ cán b lãnh đ o và cán b làm công tác QTNNL nắm bắt đ

cách th c qu n tr nhân l c m i, tìm đ



c cách giao d ch v i ng



c nh ng



i khác, bi t tìm ra



ngơn ng chung và bi t cách nh y c m v i nh ng nhu c u c a cán b , viên ch c

d



i quy n; bi t cách đánh giá m c đ hồn thành cơng vi c, kh năng lơi kéo nhân



viên say mê v i công vi c, tránh đ



c nh ng sai l m trong tuyển chọn, s d ng,



qu n lý nhân viên c a mình, có kh năng ph i h p th c hi n các m c tiêu c a t

ch c và m c tiêu c a cá nhân, nâng cao hi u qu c a t ch c.

- Ngồi ra, QTNNL còn giúp cho lãnh đ o đ n v phát hi n, đ o t o và t o c

h i cho nh ng cá nhân có năng l c th t s và có đ o đ c phát huy h t tài năng, trí

tu c a mình đóng góp cho s phát triển c a NHCSXH Qu ng Nam.

2.1.6. K t qu ho t đ ng c a NHCSXH Qu ng Nam

Sau h n năm năm xây d ng và phát triển từ c s ban đ u b y cán b

chuyển sang từ Ngân hàng No&PTNT t nh Qu ng Nam v i ngu n v n và d n

cho vay kho ng 210 tỷ đ ng, d n cho vay ch y u là cho vay h nghèo và uỷ

thác toàn ph n qua Ngân hàng No&PTNT Qu ng Nam. Đ n năm 2008, toàn Chi

nhánh NHCSXH Qu ng Nam có năm phòng chun mơn và 17 phòng giao d ch

tr c thu c v i g n 200 cán b viên ch c. NHCSXH Qu ng Nam th c hi n tám

ch



ng trình cho vay theo ch đ nh c a Chính ph v i ngu n v n và d n đ t



1.200 tỷ đ ng, tăng g n g p năm l n so v i năm 2002. Để thu n l i cho nhân dân

đ n giao d ch v i NHCSXH, v i ch tr



ng đem d ch v ngân hàng đ n g n nhà



dân, NHCSXH Qu ng Nam đã đặt 216 điểm giao d ch c a ngân hàng t i các xã

có c ly cách xa tr s ngân hàng trên 3 km, các điểm giao d ch này có l ch giao

d ch c đ nh hàng tháng. Toàn Chi nhánh có 4.700 t TK&VV làm đ u m i th c

hi n nhi m v uỷ thác t i các đ a bàn thơn, xóm. Đây đ



c xem là cánh tay n i



dài c a NHCSXH nhằm t o đi u ki n thu n l i nh t cho nhân dân ti p c n v i



41



ngu n v n u đãi c a Nhà n



c và giúp ngân hàng mang đ ng v n đ n ng



i



dân m t cách nhanh chóng và chính xác.

Để hiểu rõ h n v tình hình ho t đ ng c a Chi nhánh NHCSXH Qu ng

Nam th i gian quan, chúng ta đi vào phân tích m t s ch tiêu sau:

2.1.6.1. Tình hình nguồn vốn



42



B ng 2.1. Tình hình ngu n v n c a NHCSXH Qu ng Nam giai đo n 2004-2008

Năm 2004



Ch tiêu



S ti n



Năm 2005



%



S ti n



Đvt: Tỷ đồng, %

Năm 2007

Năm 2008



Năm 2006

S ti n



%



S ti n



%



%



S ti n



%



T ng ngu n v n



308



100



389



100



505



100



711



100



1.130



100



- Ngu n v n do NHCSXH c p



282



91,6



356



91,5



472



94,0



677



95,2



1.096



97,0



11



3,6



15



3,8



15



2,9



13



1,8



24



2,1



4,7

3,1

15

4,8

18

18

21

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ NHCSXH Quảng Nam



3,0



10



0,9



- Nguu n v n do đ a ph



ng c p



- Ngu n v n huy đ ng



B ng 2.2. Tình hình thay đ i ngu n v n c a NHCSXH Qu ng Nam giai đo n 2004-2008



Ch tiêu



Chênh l ch năm



Chênh l ch



Đvt: Tỷ đồng, %

Chênh l ch

Chênh l ch



05/04



năm 06/05



năm 07/06



S ti n



%



S ti n



S ti n



%



%



năm 08/07

S ti n



%



T ng ngu n v n



81



26,3



116



29,8



206



40,8



419



58,9



- Ngu n v n do NHCSXH c p



74



26,2



116



29,8



205



43,4



419



61,9



0



0



-2



-13,3



11



84,6



- Nguu n v n do đ a ph



ng c p



- Ngu n v n huy đ ng



0

16,7

3

20

0

3

-11

Nguồn: Xử lý số liệu từ Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ NHCSXH Quảng Nam



4



36,4



-52,4



43



Qua các B ng s li u trên đây cho th y ho t đ ng c a NHCSXH Qu ng

Nam th i gian qua có nh ng phát triển v



t b c, đóng góp l n cho q trình phát



triển kinh t – xã h i c a t nh Qu ng Nam, đi u đó khẳng đ nh ch tr

đắn c a Đ ng và Nhà n



ng đúng



c ta khi quy t đ nh thành l p và cách th c t ch c ho t



đ ng c a NHCSXH. Đ n cu i năm 2008, ngu n v n tăng x p x 4 l n so v i năm

2004. Trong c c u ngu n v n c a Chi nhánh chi m tỷ trọng l n là ngu n v n do

NHCSXH c p chi m trên 90% t ng ngu n v n c a đ n v , qua các năm ngu n

v n này tăng nhanh trong khi các ngu n v n khác tăng ch m nên đ n năm 2008

chi m đ n 96% trên t ng s ; ngu n v n do ngân sách đ a ph



ng đóng góp và



v n huy đ ng từ dân c , t ch c còn r t th p, từ đó cho th y công tác đi u hành

k ho ch ngu n v n c a đ n v ph thu c r t l n vào k ho ch phân b hằng

năm c a NHCSXH Vi t Nam. Đây là m t th c t khách quan c a c h th ng

NHCSXH, ngu n v n c a NHCSXH ch y u là do Nhà n



c phân giao từ ngân



sách và các ngu n vay, ngu n v n nhàn r i t m th i, huy đ ng ngu n có lãi su t

th p nhằm gi m chi phí v n, gi m kho n chi bù chênh l ch gi a lãi su t huy

đ ng (lãi su t th tr



ng) c ng v i chi phí ho t đ ng so v i lãi su t cho vay th p.



2.1.6.2. Tình hình cho vay

Cùng v i ngu n v n tăng thì d n cho vay c a đ n v cũng tăng d n qua

các năm trên 30% và đ n năm 2008 tăng g n 4 l n so v i năm 2004, đi u đó

ch ng t đ n v đã khai thác t i đa ngu n v n đ

để t n đọng v n (thể hi n



B ng 2.4 d



c phân giao để cho vay, không



i đây). V c c u d n theo th i gian,



tỷ trọng cho vay trung, dài h n chi m đa s trên 96 - 99%/t ng d n qua các

năm, đi u này hoàn toàn phù h p v i th c t s d ng v n vay c a khách hàng

c a NHCSXH ch y u đ u t vào lĩnh v c nơng, lâm, ng nghi p có th i gian

thu h i v n dài. Th c t đó đặt ra v n đ cho đ n v là làm th nào để h n ch r i

ro trong cho vay đ i v i các món vay này, vì khi th i gian cho vay càng dài thì

m c đ r i ro s càng l n.



44



B ng 2.3. Tình hình d n các ch

Ch



ng trình cho vay



Cho vay h nghèo

Cho vay SXKD vùng khó khăn

Cho vay NS&VSMTNT

Cho vay XKLĐ n c ngoài

Cho vay HSSV

Cho vay gi i quy t vi c làm

Cho vay h ĐBDTTS ĐBKK

Cho vay D án lâm nghi p

(WB3)

T ng c ng



ng trình cho vay c a NHCSXH Qu ng Nam giai đo n 2004-2008



Năm 2004

S ti n %



Năm 2005

S ti n

%



249 84.1

0 0.0

0 0.0

1 0.3

0 0.0

46 15.5

0 0.0



329

0

0

5

1

50

0



Năm 2006

S ti n %



85.2

0.0

0.0

1.3

0.3

13.0

0.0



418 82.9

0

0.0

15 3.0

8 1.6

2 0.4

54 10.7

0 0.0



Đvt: Tỷ đồng, %

Năm 2007

Năm 2008

S

%

S ti n

%

ti n

483 68.2

578

51.4

56

7.9

156

13.9

35

4.9

70

6.2

8

1.1

9

0.8

50

7.1

208

18.5

59

8.3

65

5.8

3

0.4

30

2.7



0 0.0

1

0.3

7 1.4

14

296 100

386 100

504 100

708

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ NHCSXH Quảng Nam



2.0

100



9

1.125



B ng 2.4. Tình hình thay đ i d n cho vay c a NHCSXH Qu ng Nam giai đo n 2004-2008



Ch tiêu



Chênh l ch năm



Chênh l ch



Đvt: Tỷ đồng, %

Chênh l ch

Chênh l ch



05/04



năm 06/05



năm 07/06



S ti n

T ng d n cho vay



90



%

30,4



S ti n

118



%

30,6



S ti n

204



%

40,5



năm 08/07

S ti n

417



Nguồn: Xử lý số liệu từ Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ NHCSXH Quảng Nam



%

58,9



0.8

100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẢNG NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×