Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Tên công ty: công ty sản xuất - xuất nhập khẩu tổng hợp hà nội

I. Tên công ty: công ty sản xuất - xuất nhập khẩu tổng hợp hà nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, vốn lưu động chỉ có 250 triệu đồng, đội

ngũ cán bộ chỉ có 67 người, chưa quen với kinh doanh, chưa có xí nghiệp sản

xuất, đến nay Haprosimex đã có 12 cơng ty thành viên, với đội ngũ hơn 5.000

cán bộ, công nhân.

Những năm 90 của thế kỉ trước, trước những khó khăn chung của nền

kinh tế sau khi Liên Xô và các nước Đông Âu, thị trường lớn hàng Việt Nam

bị sụp đổ, khơng ít doanh nghiệp khó khăn trong việc định hướng sản xuất,

thậm chí phá sản, bước ngoặt của Haprosimex lúc đó là đã nhanh chóng

chuyển từ một đơn vị hành chính bao cấp chuyển sang hoạt động sản xuất và

kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa. Lấy sản xuất làm gốc - sản xuất là để

xuất khẩu, Haprosimex chọn tập chung vào 3 mặt hàng mũi nhọn: Hàng dệt

may, thủ công mỹ nghệ và nông sản. Với hướng đi đúng đã tạo ra thế chủ

động trong sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh và củng cố uy tín, thương hiu

Haprosimex trờn th trng và tạo ra đợc hiu qu. Năm 1992, thành lập xí

nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì, đến nay tổng vốn đầu tư của xí nghiệp là 75

tỷ đồng , thu hút 1.500 lao động với 5 xưởng sản xuất và 30 dây truyền sản

xuất hiện đại, đáp ứng 5-7 triệu sản phẩm / năm. Năm 1996, thành lập xí

nghiệp mũ xuất khẩu với 4 phân xưởng và 8 dây truyền sản xuất sản lượng 44,5 triệu sản phẩm mũ các loại. Năm 1996, Haprosimex mở đại điện ở phía

Nam, đến nay đã có hơn 200 cán bộ cơng nhân viên với các thiết bị máy móc

hiện đại phục vụ sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và chế biến hạt tiêu xuất

khẩu tại khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, tp HCM. Đón thị trường Mỹ khi

hiệp định thương mại Việt Mỹ có hiệu lực, năm 2001 Hapro đã liên doanh

góp vốn với cơng ty MSA của Hàn Quốc thành lập liên doanh MSA-Hapro

chuyên sản xuất may mặc xuất khẩu với tổng vốn đầu tự trên 5 triệu USD,

giải quyết việc làm cho hơn 1.400 lao động. Dự án nhà máy dệt kim

Haprosimex tại khu công nghiệp Ninh Hiệp cũng là một trong những nhà máy

được đầu tư khá hiện đại với hệ thống thiết bị đồng bộ, khép kín từ dệt,

nhuộm, may và hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn với tổng vốn đầu tư

3



300 tỷ đồng, công suất 10 triệu áo T-shirt, Polo-shirt và 2 triệu bộ quần áo thể

thao thu hút hơn 600 lao động.

Đến nay, sản phẩm của Haprosimex đã có mặt trên 60 quốc gia và vùng

lãnh thổ, góp phần đưa doanh thu trong 10 năm (từ 1998 đến nay) tăng 9,4 lần

(từ 305 tỷ đồng lên gần 2,9 nghìn tỷ đồng), kim ngạch xuất khẩu tăng từ 20,5

triệu USD lên trên 184 triệu USD, nộp ngân sách nhà nước hơn 100 tỷ

đồng/năm…Công ty được tổ chức phát triển liên hợp quốc UNDP xếp trong

top 200 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam năm 2007, nhiều năm liên tục là

điểm sang doanh nghiệp thủ đô.

Chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, năng động

trong cơ chế thị trường, đẩy mạnh ứng dụng thiết bị công nghệ mới, tạo sự

phát triển bền vững đáp ứng các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng (IS-9000),

qui định về trách nhiệm đối với người lao động (SA 8000), và hệ thống quản

lý mơi trường (IS 1400) đồng thời tham gia tích cực các hoạt động xã hội, từ

thiện…Haprosimex đặt mục tiêu đến 2015 sẽ trở thành tập đoàn kinh tế mạnh

của H Ni v c nc.

2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty

Haprosimex

Chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, Haprosimex đã tiến hành đổi mới bộ máy tổ chức của

mình cho phù hợp với yêu cầu đổi mới quản lý. Công ty đã áp

dụng mô hình cơ cấu chức năng, mỗi bộ phận đảm nhiệm

một chức năng nhất định, đảm b¶o gän nhĐ nhng cã hiƯu

qu¶ phơc vơ tèt chiÕn lợc XNK đáp ứng yêu cầu mở rộng thị

trờng.

Haprosimex đã kịp thời đổi mới theo hớng giảm tối đa

các bộ phận gián tiếp, tăng bộ phận trực tiếp sản xuất kinh

doanh, ngay cả khối văn phòng của liên hiệp cũng hình

thành một Công ty kinh doanh hạch toán độc lập. Việc ra đời

4



mỗi đơn vị mới hoặc đổi mới chức năng nhiệm vụ của một

đơn vị cũ đều xuất phát từ nhu cầu thị trờng và yêu cầu

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.



5



* Sơ đồ hành chính Haprosimex

Ban giám đốc



Các đơn vị liên

doanh



Đại diện nước ngồi



Phòng tổ chức

hành chính



Chi nhánh tại Hải

Phòng



Phòng tài chính

kế tốn



Phòng mỹ thuật



Phòng kế hoạch

và đầu tư



Đơn vị trực thuộc



Nhà máy quần áo

Thanh Trì



Xưởng gốm

Trung Quốc



Chi nhánh tại HCM



Phòng kinh doanh xuất

nhập khẩu

1, 2, 3, 4, 5



Nhà máy xuất khẩu





Xưởng tranh

sơn mài



Xưởng mây tre



6



3. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Haprosimex

3.1. Chức năng

- Tổ chức tiêu thụ hàng hoá XNK gồm các mặt hàng

phục vụ tiêu dùng, nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ

sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu và các ngành

hàng sản xuất khác.

- Tổ chức xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng: nông sản

chế biến, dệt may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ, thảm các

loại, hàng thêu ren, song, mây tre và đồ dệt gia dụng...vv.

- Nhận uỷ thác xuất khẩu và nhập khẩu cho các doanh

nghiệp trong nớc và quốc tế, tham gia liên doanh, liên kết sản

xuất hàng xuất khẩu và tiêu thụ.

- Tổ chức gom hàng từ các cơ sở để xuất khẩu .

3.2. Nhiệm vụ

Là một doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà

nớc do UBND thành phố Hà Nội quản lý, có t cách pháp nhân

thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập có tài sản

riêng thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức và hoàn thiện bộ máy của Công ty.

- Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc giao.

- Nộp ngân sách Nhà nớc và địa phơng.

- Thực hiện chế độ thu chi, hoá đơn, chứng từ theo chế

độ hạch toán của Nhà nớc.

- Chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp trong hoạt động

sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng đờng lối chính sách

của Đảng và Nhà nớc. Nghiêm chỉnh thực hiện chế độ bảo

vệ tài nguyên môi trờng.

- Chịu trách nhiệm về kinh tế và dân sự trong quá

7



trình hoạt động kinh doanh phát huy u thế của hàng Việt

Nam trên thị trờng Quốc tế, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng

trong nớc

4. Ngành nghề kinh doanh

* Vị trí, đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ xuất

khẩu

Mặt hàng thủ công mỹ nghệ đã từ lâu trở thành một

sản phẩm gắn bó với cuộc sống của con ngời và cũng từ lâu

nó trở thành nghề truyền thống của nhiều quốc gia. Mặt

hàng này không chỉ là những tác phẩm nghệ thuật có giá trị

nhân văn mà còn có ý nghĩa kinh tế lớn lao. ở nớc ta hàng

thủ công mỹ nghệ là nghề truyền thống của nhân dân, cùng

với thời gian, việc sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ ngày

càng phong phú về mẫu mã, hoàn thiện về chất lợng. Ngày

nay, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở nớc ta đợc đánh giá

là có chất lợng trên thị trờng quốc tế và hàng năm nó đóng

góp một phần giá trị không nhỏ vào tổng kim ngạch xuất

khẩu chung của cả nớc.

* Mặt hàng kinh doanh

Là Công ty sản xuất xuất nhập khẩu nên mặt hàng kinh

doanh của Công ty rất phong phú và đa dạng.

- Về xuất khẩu: Gồm các hàng may mặc, nông sản, lâm

sản nh lạc cà phê, hạt điều, hồi, quế... đặc biệt là các mặt

hàng thủ công mỹ nghệ nh đồ gỗ, điêu khắc, sơn mài, mây

tre đan, thảm các loại, thêu ren..trong đó:

+ Mặt hàng sơn mài

Hàng sơn mài là mặt hàng đỏi hỏi sù khÐo lÐo, tû

mØ c«ng phu, tèn nhiỊu thêi gian, mang tính nghệ thuật cao

8



đòi hỏi ngời sản xuất phải có trình độ tay nghề cao, sáng

tạo giàu kinh nghiệm. Hàng sơn mài bao gồm các mặt hàng

nh: các bức tranh, đồ trang trí nội thất, hộp đựng trang

sức Sơn mài là một trong những mặt hàng chính của công

ty, đây là mặt hàng dễ thu mua, giá rẻ. Những năm trớc

mặt hàng này hơi khó bán nhng những năm gần đây do sự

thay đổi kiểu dáng, mẫu mã, chất lợng nâng cao nên mặt

hàng này ngày càng đợc tiêu thụ nhiều hơn, đợc các bạn

hàng a thích hơn.

+ Hàng gốm sứ

Gốm sứ là một mặt hàng truyền thống của Việt

Nam, mang đậm nét bản sắc dân tộc, có nhiều hoa văn

độc đáo, phong phú. ở Việt Nam có nhiều làng nghề làm đồ

gốm sứ, tạo ra nhiều sản phẩm đặc sắc nh tợng phật, chén

bát cổ hiện nay công ty đã đặt các cơ sở ở các làng nghề

này đặc biệt là làng gốm sứ Bát Tràng. Với mục đích để thu

gom nhanh chóng đợc hàng khi có hợp đồng thì có thể xuất

khẩu giảm chi phí và tăng nhanh vòng quay của vốn, chiếm

35.8% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Nhìn chung tốc độ tăng trởng hàng gốm sứ không

đều hơi thất thờng có xu hớng giảm những năm 2006-2007

nguyên nhân là do thị trờng về mặt hàng này cha đợc mở

rộng mẫu mã, kiểu dáng cha thay đổi phù hợp với thị hiếu của

ngời tiêu dùng mặc dù công ty luôn cố gắng trong việc tìm

kiếm bạn hàng và quảng cáo sản phẩm. Nhng kết quả thu đợc cha đợc nh mong muốn.Trong thời gian tới công ty hy vọng

sẽ tiêu thụ đợc nhiều hơn loại mặt hàng này.

+ Hàng cói, mây tre đan

9



Mặt hàng này rất đa dạng và phong phú nhiều

kiểu dáng mẫu mã đẹp chất lợng cao nh : chiếu thảm, dép,

rổ rá, các hộp đựng, túi Nguồn nguyên liệu dồi dào, giá rẻ

mang đậm bản sắc văn hóa Đông Nam á tập trung chủ yếu

ở vùng đồng bằng sông Hồng và Cửu Long. Đây là khu vực

đông dân vì vậy giải quyết đợc nhiều công ăn việc làm cho

ngời lao động tuy nhiên giá trị xt khÈu cha cao, chiÕm

9.94 % tỉng kim ng¹ch xt khẩu.

+ Hàng thêu ren

Đây là một mặt hàng chủ yếu của công ty. Đặc

điểm của mặt hàng này là mang đậm tính thủ công, tính

thẩm mỹ cao do vậy đòi hỏi ngời sản xuất phải khéo léo,

kiên trì, nhẫn nại và có mắt thẩm mỹ, tay nghề cao. Mặt

hàng này rất phù hợp với điều kiện tự nhiên cũng nh con ngời

Việt Nam và nó đã đợc a chuộng ở một số nớc nh Pháp, Italia,

Nhật...

+ Hàng thủ công mỹ nghệ khác

Ngoài nhóm hàng chính nh thêu ren, gốm sứ, sơn

mài, mây tre đan, công ty vẫn xuất khẩu các mặt hàng khác

nh hàng dệt may, hàng gia dụng, hàng bách hóa song đây

là các mặt hàng đặc biệt đòi hỏi rất công phu, nguyên vật

liệu rất đắt cần sự sáng tạo độc đáo, hàng hóa đợc coi là

sản phẩm của nghệ thuật và khách hàng cũng là đối tợng am

hiểu nghệ thuật. Kim ngạch xuất khẩu về mặt hàng này bấp

bênh, không ổn định , là mặt hàng khó tìm thị trờng tiêu

thụ.

- Về nhập khẩu : Máy móc, thiết bị, hoá chất, vật liệu

trang trí nội thất, xe máy phục vụ cho quá trình sản xuất

10



kinh doanh của doanh nghiệp.

Thị trờng của Công ty chủ yếu là các nớc EU, các nớc

ASEAN... hàng hoá của Công ty đợc xuất trên 60 nớc. Bên cạnh

thị trờng truyền thống Công ty vẫn thờng xuyên mở rộng các

thị trờng mới. Phơng thức tiêu thụ của Công ty chủ yếu là

xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài.

5. Tình hình nghiên cứu và lựa chọn thị trờng xuất

khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty

Haprosimex

5.1. Nghiên cứu khái quát thị trờng xuất khẩu

Hàng năm, Công ty đều cố gắng trên cơ sở nguồn lực

tự có để tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trờng. Mục

đích của việc nghiên cứu này nhằm chọn lựa ra một hoặc

một số thị trờng mà Công ty có khả năng xuất khẩu sang.

Việc nghiên cứu của Công ty chủ yếu tập trung vào các nội

dung sau:

+ Nghiên cứu môi trờng kinh tế Quốc tế.

+ Môi trờng văn hoá - xã hội Quốc tế.

+ Môi trờng chính trị pháp luật Quốc tế.

5.2. Nghiên cứu chi tiết thị trờng xuất khẩu đã

chọn

Biểu 1: Thị trờng xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

TT

1



Khu vực

Châu á - Thái Bình Dơng:



Tỷ lệ (%)

65



Nhật Bản



10



Singapore



13



Hongkong



7



Hàn Quốc



8

11



Đài Loan



5



Các nớc khác



12



2



Châu Âu



22



3



Châu Phi



4



4



Châu Mỹ



6



5



Australia



3



- Hiện nay Haprosimex đã có quan hệ buôn bán với gần



60 nớc trên thế giới:

+ Đông Bắc á : Các nớc Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan,

Nhật Bản... tỷ trọng xuất khẩu tại khu vực này là 22%.

Các mặt hàng chđ u xt khÈu vµo khu vùc nµy lµ

hµng thđ công mỹ nghệ, dệt may, nông sản, hải sản.

+ Khu vực EU : Xuất khẩu hàng hoá dịch vụ vào các nớc

EU đã tăng từ gần 20% lên 25%, các mặt hàng chủ yếu xuất

khẩu vào các nớc này là dệt may, giầy dép, nông sản, thủ

công mỹ nghệ (không kể một số mặt hàng xuất khẩu sang

châu á để tái xuất sang EU).

+ Khu vực Đông Âu và các nớc SNG : Tuy là thị trờng

quen thuộc nhng những năm



qua do nhiều yếu tố biến



động, Hà Nội đã để trống khu vực này. Nguyên nhân chủ

yếu dẫn đến tình trạng trên là do phía bạn một thời gian dài

vẫn cha có phơng thức thanh toán ổn định, mặt khác ta

cũng cha thực sự năng động tìm phơng thức buôn bán mới

nh hàng đổi hàng, đổi hàng tạm nhập tái xuất. T tởng coi

nhẹ chất lợng, đa hàng xấu, hàng dởm sang tiêu thụ đại trà

cũng là nguyên nhân làm cho ta mất đi uy tín ở các thị trờng này. Bên cạnh đó với sự bắt chớc, năng động, trun

thèng cđa Trung Qc, Thỉ NhÜ Kú vµ mét sè nớc khác đã kịp

12



thời xâm nhập hàng của họ với giá cạnh tranh hơn. Từ đó

Việt Nam đã mất dần thị trờng, cho đến nay buôn bán với

các nớc này chỉ đạt khoảng 5% kim ngạch xuất khẩu.

Thị trờng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt

Nam, Hà Nội nói chung và Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu

tổng hợp Hà Nội nói riêng phản ánh đúng xu thế của hoạt

động ngoại thơng Việt Nam là xuất khẩu sang Châu á - Thái

Bình Dơng là chủ yếu.

5.3. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

* Cạnh tranh Quốc tế

Mặt hàng thủ công mỹ nghệ chỉ phát triển ở một số nớc

châu á nh Trung Quốc, Thái Lan, Philipin, Inđônêxia, Việt

Nam, vì vậy mức độ cạnh tranh Quốc tế có phần bớt gay gắt

hơn so với các sản phẩm thông dụng khác. Công ty chịu cạnh

tranh rất lớn từ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ Trung Quốc

nhng sản phẩm hàng mây tre và gốm sứ của công ty đợc các

bạn hàng đánh giá không thua các nớc lân cận, chất lợng sản

phẩm tơng đối đồng đều và ít thay đổi qua nhiều đợt

hàng, mẫu mã đẹp. Còn về gốm, Malaixia và Trung Quốc là

hai nớc sản xuất gốm có quy mô lớn, có hệ thống bán hàng

Quốc tế chuyên nghiệp. Thế nhng, nguyên liệu của họ xấu

hơn của ta nên các sản phẩm thu mua từ Đồng Nai, Bình Dơng hoàn toàn có thể đáp ứng đợc yêu cầu cạnh tranh bằng

sản phẩm.

* Cạnh tranh trong nớc

Là cạnh tranh giữa các Công ty trong nớc cùng xuất khẩu

hàng thủ công mỹ nghệ. Sự cạnh tranh này chủ yếu tập trung

vào cạnh tranh giá, cạnh tranh trên thị trờng cung. Các đối

thủ cạnh tranh trong nớc của Công ty là TOCONTAP, ARTEX

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Tên công ty: công ty sản xuất - xuất nhập khẩu tổng hợp hà nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×