Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phương pháp thí nghiệm

2 Phương pháp thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.2Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của Canxi oxít (CaO), KNO3, nTriacontanol, Brassinolide và HumateKali đến sinh trưởng và năng suất

lúa nhà lưới trong điều kiện tưới mặn 4‰ NaCl vào giai đoạn 10-20

ngày sau khi sạ

2.2.2.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hồn tồn ngẫu nhiên một nhân tố

có 9 nghiệm thức với 4 lần lập lại, mỗi lần lặp lại bằng 1 chậu, quan sát 3

cây/chậu, giống lúa thí nghiệm OM5451. Số đơn vị thí nghiệm là 36 chậu

(Bảng 2.2).

Bảng 2.2: Các nghiệm thức trong thí nghiệm nhà lưới

Nghiệm thức



Cách xử lý



Liều lượng



Nghiệm thức 1



Đối chứng (khơng xử lý)



Nghiệm thức 2



Phun KNO3



10 g/lít



Nghiệm thức 3



Bón Humate Kali 60%



50 kg/ha



Nghiệm thức 4



Bón Canxi oxít (CaO)



1 tấn/ha



Nghiệm thức 5



Phun n-Triacontanol



0,825ppm



Nghiệm thức 6



Phun n-Triacontanol gấp đôi



1,65 ppm



Nghiệm thức 7



Bón Humate Kali 60%,

Phun n-Triacontanol gấp đơi



50 kg/ha

1,65 ppm



Nghiệm thức 8



Bón Canxi oxít (CaO)

Phun n-Triacontanol gấp đơi



1 tấn/ha

1,65 ppm



Nghiệm thức 9



Phun Brassinolide



1,6 g/lít



Tất cả lượng phân dạng bón (CaO và Humate Kali) được bón lót trước

khi gieo lúa 3 ngày.

Tưới nước ngọt bình thường cho đến 3 ngày trước khi tưới mặn đổ hết

nước ngọt trong chậu ra, mặt đất trở nên khô (ẩm độ 60%). Tiến hành xử lý

KNO3, n-Triacontanol, Brassinolide theo các nghiệm thức trên trước khi tưới

mặn 1 ngày. Sau khi lúa được gieo10 ngày thì tưới mặn 4‰ NaCl pha sẵn,

lượng nước tưới 1.000 ml/chậu. Duy trì nước mặn trong thời gian 10 ngày

sau đó tưới nước ngọt trở lại.

2.2.2.2 Chỉ tiêu theo dõi

Đất (đo pH, ECe); chiều cao cây, số chồi; phân tích nồng độ proline; thu

thập các thành phần năng suất và năng suất lúa.



5



2.2.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của Canxi oxít (CaO), KNO3, nTriacontanol, Brassinolide và Humate Kali đến sinh trưởng và năng

suất lúa tưới mặn 4‰ NaCl trong điều kiện ngồi đồng tại huyện Long

Phú, tỉnh Sóc Trăng

2.2.3.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 7

nghiệm thức và 3 lần lặp lại, có 21 đơn vị thí nghiệm. Diện tích mỗi lơ thí

nghiệm là 4 m x 8 m = 32 m2 (Bảng 2.3).

Bảng 2.3: Các nghiệm thức trong thí nghiệm ngoài đồng

Nghiệm thức



Cách xử lý



Liều lượng



Nghiệm thức 1



Đối chứng (khơng xử lý)



Nghiệm thức 2



Phun KNO3



10 g/lít



Nghiệm thức 3



Bón Humate Kali 60%,



50 kg/ha



Nghiệm thức 4



Bón vơi đá (CaO)



1 tấn/ha



Nghiệm thức 5



Phun n-Triacontanol



0,825ppm



Nghiệm thức 6



Bón oxit canxi (CaO)

Phun n-Triacontanol gấp đơi



1 tấn/ha

1,65 ppm



Nghiệm thức 7



Phun Brassinolide



1,6 g/lít



Chọn đất ruộng bị xâm nhập mặn thường xuyên trong mùa khô tại ấp Phú

Thứ, xã Phú Hữu, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng để bố trí thí nghiệm. Thí

nghiệm sử dụng giống lúa OM5451, lượng giống gieo sạ 120 kg/ha.

Tất cả lượng phân bón (CaO và Humate Kali) bón lót trước khi sạ 3 ngày.

Tưới nước ngọt bình thường cho đến 3 ngày trước khi tưới mặn thì rút

khơ nước trong ruộng, lúc này đất trở nên khô nứt (ẩm độ 60%). Tiến hành

xử lý KNO3, n-Triacontanol, Brassinolide trước khi tưới mặn 1 ngày theo

các nghiệm thức trên. Sau khi lúa được gieo10 ngày thì tưới mặn 4‰ NaCl,

duy trì nước mặn trong thời gian 10 ngày sau đó tưới nước ngọt trở lại.



2.2.3.2 Chỉ tiêu theo dõi

Đất (đo pH, ECe); chiều cao cây, số chồi; phân tích nồng độ proline sau

khi ngưng tưới nước mặn10 ngày; thu thập các chỉ tiêu thành phần năng suất

và năng suất lúa.

2.2.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của Canxi oxít (CaO), KNO3, nTriacontanol, Brassinolide và Humate Kali đến sinh trưởng và năng

suất lúa trên đất nhiễm mặn tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

2.2.4.1 Bố trí thí nghiệm

6



Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hồn toàn ngẫu nhiên một nhân

tố, 9 nghiệm thức với 4 lần lặp lại, số đơn vị thí nghiệm bằng 36 ô. Diện tích

mỗi ô thí nghiệm là 4 m x 8 m = 32 m2, diện tích của tồn khu thí nghiệm

1.500 m2 (Bảng 2.4). Thí nghiệm sử dụng giống lúa OM5451, lượng giống

gieo sạ 120 kg/ha.

Bảng 2.4: Các nghiệm thức trong thí nghiệm

Nghiệm thức



Cách xử lý



Liều lượng



Nghiệm thức 1



Đối chứng (Khơng xử lý)



Nghiệm thức 2



PhunKNO3



10 g/lít nước



Nghiệm thức 3



Phun Brassinolide



1,6 g/lít nước



Nghiệm thức 4



Bón CaO



1 tấn/ha



Nghiệm thức 5



Phun n-Triacontanol



0,825ppm



Nghiệm thức 6



Bón CaO

Phun KNO3



1 tấn/ha

10 g/lít nước



Nghiệm thức 7



Bón CaO

Phun Brassinolide



1 tấn/ha

1,6 g/lít nước



Nghiệm thức 8



Bón CaO

Phun KNO3

Phun Brassinolide



1 tấn/ha

10 g/lít nước

1,6 g/lít nước



Nghiệm thức 9



Bón Humate Kali



50 kg/ha



Trong đó, các chất dạng phun KNO3, n-Triacontanol, Brassinolide phun 2

lần vào 4 và 15 ngày sau khi sạ (xử lý trước khi tưới mặn 1 ngày), phun ướt

đều lên toàn bộ lá lúa. Các chất dạng bón CaO và Humate Kali bón lót đầu

vụ lúc 3 ngày trước khi sạ.

3.2.4.2 Chỉ tiêu theo dõi

Ghi nhận chiều cao cây và đếm số chồi lúc 20, 45, 65 NSKS và khi thu hoạch.

Phân tích nồng độ proline vào lúc 20, 50, 65 NSKS. Phân tích proline

theo phương pháp Ninhydrin reagent của Bates et al. (1973).

Thu thập chỉ tiêu các thành phần năng suất và năng suất lúa thực tế (mẫu).

2.2.5 Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm và chế độ

tưới lên sinh trưởng và năng suất lúa trên đất nhiễm mặn tại huyện

Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

2.2.5.1 Bố trí thí nghiệm



7



Thí nghiệm được bố trí ngồi đồng theo thể thức lơ phụ với hai nhân tố.

Có tất cả 9 nghiệm thức với 4 lần lặp lại, mỗi lặp lại là một ơ có diện tích 32

m2. Số đơn vị thí nghiệm là 36 ơ, diện tích của tồn khu thí nghiệm 1.500 m2

(Bảng 2.5). Giống lúa OM5451 được sử dụng trong thí nghiệm.

Bảng 2.5: Mơ tả các nghiệm thức trong thí nghiệm

Liều lượng

phân đạm

(kg/ha)



Mực nước ruộng

Khơ-tưới ngập 5

cm



Khơ nứt chân chim-tưới

ngập 5 cm



Giữ ngập liên

tục sâu 5 cm



0



NT 1



NT 4



NT 7



80



NT 2



NT 5



NT 8



120



NT 3



NT 6



NT 9



Ghi chú: NT_nghiệm thức (từ 1 đến 9)



Ruộng sau khi được cày xới kỹ, san phẳng thì tiến hành đắp bờ và phân ơ.

Tiến hành sạ lúa với lượng giống 120 kg/ha. Cây lúa được chăm sóc tương tự

nhau giữa các nghiệm thức. Lượng phân bón sử dụng là (0, 80, 120)N 60P2O5 - 30K2O. Liều lượng phân đạm 80 kg/ha được sử dụng theo cơng thức

phân bón khuyến cáo cho vụ Hè Thu của ngành Nông nghiệp tại địa phương.

2.2.5.2 Chỉ tiêu theo dõi

Đất (đo ECe, pH); nước (đo EC, pH); chiều cao cây, số chồi; thu thập chỉ

tiêu các thành phần năng suất và năng suất lúa.

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu

Đánh giá kết quả thông qua xử lý số liệu bằng Microsoft Excel và

phân tích thống kê với kiểm định DUNCAN bằng phần mềm xử lý thống

kê SPSS.



8



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Ảnh hưởng của các giai đoạn tưới mặn đến sinh trưởng và năng

suất của 4 giống lúa trong điều kiện nhà lưới

3.1.1 Độ dẫn điện trong đất qua các giai đoạn tưới mặn

Độ dẫn điện qua các giai đoạn tưới mặn thể hiện ở Bảng 3.1 cho thấy có

khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1% giữa nghiệm thức tưới mặn một lần,

tưới hai lần so với đối chứng. Trị số ECe trung bình trong trường hợp tưới

mặn 2 lần (10-20 và 45-60 NSKS) cao hơn có ý nghĩa so với các trường hợp

còn lại và cao gấp 2,6 lần so với đối chứng.

Bảng 3.1: Độ dẫn điện (mS/cm) của đất qua các giai đoạn tưới mặn

Thời gian sinh trưởng (NSKS)

Nghiệm thức tưới



Trung

bình



20



45



60



Thu

hoạch



Khơng tưới mặn



1,54b



1,39c



1,31d



1,76d



1,50c



10-20 NSKS



2,51a



2,45b



1,91c



2,64c



2,38b



45-60 NSKS



1,57b



1,43c



4,46b



3,83b



2,82b



10-20 và 45-60 NSKS



2,57a



2,64a



5,35a



5,21a



3,94a



**



**



**



**



**



11,2



9,3



6,8



10,2



8,24



F (Tưới)

CV(%)



Ghi chú: Các số trong cùng một cột có mẫu tự theo sau giống nhau thì khác biệt khơng có ý

nghĩa thống kê khi dùng phép kiểm định Duncan, (**): khác biệt có ý nghĩa thống kê 1%.



3.1.2 Mặn ảnh hưởng lên các thành phần năng suất và năng suất lúa

3.1.2.1 Số bông/chậu

Số bông/chậu khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1% (Bảng 3.2) giữa

các giai đoạn tưới khác nhau. Số bông đạt thấp nhất khi tưới mặn 2 lần

lúc 10-20 và 45-60 NSKS (12 bông/chậu) và thấp hơn các trường hợp

khác từ 6 đến 16 bơng/chậu. Ngồi ra, các giống lúa có số bơng/chậu với

khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1%. Số bông đạt cao nhất là ở giống

lúa Pokkali và OM 5451 (22 bông/chậu) và thấp nhất là ở giống lúa IR 28

(18 bông/chậu). Những cây lúa phát triển kém thì chết đi hoặc khơng có

khả năng hình thành bông lúa. Theo Hasamuzzaman et al. (2009), số

bông giảm có ý nghĩa ở mức độ mặn 15 mS/cm do giảm tích lũy chất

đồng hóa trong các cơ quan sinh sản.

9



Bảng 3.2: Thành phần năng suất và khối lượng hạt/chậu



Nghiệm thức



Thành phần năng suất và năng suất

Trọng

Khối

lượng

Số bông/

Số hạt

lượng hạt

chậu chắc/ bông

1.000 hạt

(g/chậu)

(g)



Giống lúa

Pokkali



22,4a



58,6a



21,0a



14,7a



IR 28



18,0c



35,6d



16,6c



9,72c



OM 5451



21,5ab



47,5b



20,9a



13,3a



IR 50404



19,4b



39,6c



18,7b



11,0b



28,3a



64,2a



21,9a



20,0a



c



c



c



9,21c



Giai đoạn tưới mặn

Không tưới mặn

10-20 NSKS



17,8



45-60 NSKS



22,8b



49,7b



19,9b



11,4b



10-20 và 45-60 NSKS



12,4d



29,1d



16,5d



7,72d



F(Giống)



**



**



**



**



F(Tưới)



**



**



**



**



F(G x T)



**



**



**



**



10,1



9,66



6,52



9,30



CV (%)



38,0



18,9



Ghi chú: Các số trong cùng một cột có mẫu tự theo sau giống nhau thì khác biệt khơng có ý

nghĩa thống kê khi dùng phép kiểm định Duncan, (**): khác biệt có ý nghĩa thống kê 1%.



3.1.2.2 Số hạt chắc/bơng

Cây lúa nhiễm mặn ở các giai đoạn khác nhau làm cho số hạt chắc/bông

dao động từ 29,1-64,2 hạt giữa các nghiệm thức và khác biệt có ý nghĩa

thống kê ở mức 1% (Bảng 3.2). Không tưới mặn, tưới ở giai đoạn 45-60

NSKS đạt được số hạt chắc/bông cao hơn so với tưới 1 lần lúc 10-20 NSKS

và tưới 2 lần lúc 10-20 và 45-60 NSKS. Hơn nữa, giống lúa chịu mặn có số

hạt chắc cao hơn so với các giống nhiễm mặn. Ngồi ra, số hạt chắc/bơng

cũng bị ảnh hưởng bởi sự tác động giữa giống lúa và giai đoạn tưới mặn

khác nhau. Theo kết quả của Zaibunnisa et al. (2002), số hạt chắc/bông bị

giảm đáng kể ở nồng độ 5‰.

3.1.2.3 Trọng lượng 1.000 hạt (g)

Trọng lượng 1.000 hạt thay đổi có ý nghĩa dưới ảnh hưởng của cách xử lý

mặn và giống lúa. Trọng lượng 1.000 hạt dao động từ 16,5-21,9 g và khác

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phương pháp thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×