Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Từ cơ sở lý luận đã trình bày trong các phần trên, tác giả xây dựng mô hình phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ gồm các nội dung sau:

Từ cơ sở lý luận đã trình bày trong các phần trên, tác giả xây dựng mô hình phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ gồm các nội dung sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

14

CHBL của một số doanh nghiệp trên thế giới

Luận án chỉ ra kinh nghiệm của một số doanh nghiệp

bản lẻ trên thế giới, cụ thể: Kinh nghiệm phát triển chuỗi

cửa hàng bán lẻ của Wal-mart Stores tại Mỹ; Kinh nghiệm

phát triển chuỗi cửa hàng bán lẻ của Tesco tại Anh; Kinh

nghiệm phát triển chuỗi CHBL của Casino tại Pháp.

1.4.2. Bài học kinh nghiệm về phát triển kinh doanh

chuỗi CHBLĐTDĐ

Qua nghiên cứu trên, tác giả rút ra một số bài học kinh

nghiệm cho sự phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ, cụ

thể: Thứ nhất, các chuỗi CHBL ĐTDĐ phải từng bước chuẩn

hoá hoạt động của bán lẻ hiện đại. Các doanh nghiệp cần

tập trung nâng cao chất lượng phục vụ của chuỗi, của từng

cửa hàng trong chuỗi.Thứ hai, các chuỗi CHBL ĐTDĐ phải

chú trọng xây dựng thương và tập trung vào mọi hoạt

động trong chuỗi CHBL ĐTDĐ. Thứ ba, phát triển kinh

doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ phải theo hướng vươn ra bên

ngoài địa giới của quận nội thành ở các đô thị lớn. Thứ tư,

chuỗi CHBL ĐTDĐ cần quan tâm hơn đối với cơng tác quản

lý chi phí. Thứ năm, chuỗi CHBL ĐTDĐ cần nguồn cung ứng

hàng hóa ổn định cả về số lượng, chất lượng và giá cả, đòi

hỏi phải xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ với các nhà

cung ứng và hệ thống logistics hiệu quả. Thứ sáu, doanh

nghiệp phải quan tâm hơn tới việc chọn mặt bằng kinh

doanh. Thứ bảy, trình độ nhân viên của các chuỗi CHBL

ĐTDĐ phải được nâng cao. Thứ tám, trình độ quản lý phải

thực sự chuyên nghiệp. Việc quản lý bán hàng theo cách

thông thường thường sẽ không mang lại sự chuyên nghiệp

cho cửa hàng, trái lại còn dễ dẫn đến việc thất thốt do

khơng có cơng cụ kiểm sốt. Việc ứng dụng cơng nghệ

thơng tin vào chuỗi CHBL ĐTDĐ có vai trò rất lớn trong việc

giải quyết những khó khăn trong các khâu bán hàng, báo

cáo, nhập kho, hạn chế thất thoát và giúp cửa hàng vận

hành chuyên nghiệp hơn.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH

CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1. Khái quát thị trường ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội

2.1.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

của Hà Nội



15

Luận án đã khái quát tốc độ tăng trưởng, sự chuyển

dịch cơ cấu kinh tế để làm tiền đề nghiên cứu tốc độ

tăng thị trường bán lẻ di động. Theo số liệu do Cục thống

kê Hà Nội cung cấp, năm 2016, kinh tế Hà Nội tiếp tục

duy trì mức tăng trưởng khá. Tổng sản phẩm trên địa

bàn (GRDP) trong năm 2016 tăng 8,2% so với cùng kỳ

năm trước. Mặc dù tăng trưởng kinh tế của thủ đô đạt

mức cao nhất trong 6 năm qua nhưng vẫn thấp hơn so

với mức tăng GRDP bình quân mục tiêu giai đoạn 2016 –

2020 của thành phố Hà Nội dự kiến khoảng 9%.



cấu kinh tế của Hà Nội đã có sự chuyển dịch quan trọng

theo hướng tích cực để dần đưa thủ đô trở thành trung

tâm công nghiệp và thương mại – dịch vụ của cả nước.

Từ năm 1990 đến năm 2016, tỷ trọng của sản xuất nông

nghiệp đã giảm rất mạnh từ 38,1% xuống còn 3,5%

trong cơ cấu kinh tế. Trong khi đó, cơng nghiệp và xây

dựng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh

tế, tăng từ 22,7% lên 34,1%. Khu vực dịch vụ vẫn chiếm

tỷ trọng lớn nhất và tăng từ 38,6% lên 62,4% trong cùng

thời kỳ. Cơ cấu kinh tế của Hà Nội đang tạo nên một hình

thái có chất lượng cao hơn với dịch vụ chiếm vị trí chủ

đạo.

2.1.2. Quy mơ và cơ cấu dân số trên địa bàn Hà

Nội

Theo số liệu thống kê đến hết 2016 của Tổng cục

thống kê, tổng diện tích tự nhiên của Hà Nội đạt trên

3.300 km2 với quy mô dân số hơn 7,3 triệu người. Cơ cấu

dân số của Hà Nội năm 2015 tương đối cân bằng với tỷ lệ

nam giới là 49,3% và nữ giới chiếm 50,7%. Qua phân tích

số liệu tổng điều tra dân số và nhà ở, Tổng cục thống kê

dự báo dân số nam giới sẽ tăng lên 0,1% vào năm 2020.

Về cơ bản, cơ cấu dân số Hà Nội theo giới tính khơng có

nhiều biến đổi trong tương lai.

2.1.3. Thu nhập và cơ cấu chi tiêu của dân cư, hộ

gia đình (trong đó có chi tiêu cho ĐTDĐ nghe nhìn)

Người dân Hà Nội ngày càng có nhu cầu mua sắm

nhiều hơn tại các chuỗi CHBL hay trung tâm thương mại

với sự đa dạng về chủng loại và sản phẩm và mẫu mã.

Sự gia tăng trong thu nhập và sự thay đổi trong xu

hướng tiêu dùng của người dân Thủ đơ chính là tiềm

năng để phát triển các mơ hình bán lẻ hiện đại nói chung

và chuỗi CHBL trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng.

2.1.4. Thực trạng tiêu dùng ĐTDĐ của cư dân trên



16

địa bàn Hà Nội

Thị trường ĐTDĐ Việt Nam trong những năm qua đã

phát triển vô cùng sôi động và đang đặt tiếp cận trên 80

triệu khách hàng. Theo nghiên cứu của GfK, ĐTDĐ chiếm

đến 43% trong tỷ trọng doanh số mặt hàng điện tử, đứng

trên cả mặt hàng cơng nghệ thơng tin như máy tính xách

tay, máy tính bảng... Cao Thị Thanh (2014) đã khảo sát

về tần suất mua sản phẩm điện tử mới của người tiêu

dùng trên địa bàn Hà Nội từ năm 2012 đến 2014. Ba sản

phẩm điện tử được lựa chọn để thống kê là máy tính

xách tay, máy tính bảng và ĐTDĐ. Kết quả nghiên cứu

đã cho thấy ĐTDĐ được khách hàng mua mới với tần

suất lớn nhất với trung bình 2,23 lần trong hai năm khảo

sát.

2.2. Thực trạng các yếu tố tác động đến phát triển

kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn thành

phố Hà Nội

2.2.1. Thực trạng các yếu tố thuộc mơi trường vĩ

mơ (chính sách điều tiết thị trường ĐTDĐ)

Luận án chỉ ra một số văn bản quan trọng của Trung

ương có tác động đến hoạt động kinh doanh của các doanh

nghiệp kinh doanh theo chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà

Nội và một số văn bản quan trọng của Thành phố có tác

động đến hoạt động kinh doanh theo chuỗi CHBL ĐTDĐ.

2.2.2. Thực trạng các yếu tố thuộc môi trường

ngành

Thị trường dịch vụ phân phối bán lẻ của Việt Nam nói

chung và Hà Nội nói riêng có tốc độ tăng trưởng cao và

có sức hấp dẫn cao do sự thay đổi lối sống của các nhóm

dân cư. Các nhóm dân cư nhất là nhóm dân cư trẻ tuổi,

thu nhập của họ ngày càng tăng và họ ngày càng dịch

chuyển nhiều hơn sang xu thế tiêu dùng và hưởng thụ

cuộc sống hiện tại thay vì tiết kiệm cho tương lai. Họ

ngày càng đòi hỏi các dịch vụ phân phối có tính hiện đại

với hàng hóa chất lượng ngày càng được nâng cao và

phong phú, phù hợp với nhu cầu và đặc điểm sinh sống

và làm việc của họ.

2.2.3. Thực trạng các yếu tố nội tại của doanh

nghiệp

Để phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa

bàn Hà Nội trong điều kiện về xác lập định hướng và

phát triển thị trường mục tiêu thì các doanh nghiệp ln



17

phải phát triển quản trị vận hành kinh doanh chuỗi CHBL

ĐTDĐ.

2.3. Phân tích thực trạng phát triển kinh doanh

chuỗi CHBL ĐTDĐ của một số doanh nghiệp trên

địa bàn Hà Nội

2.3.1. Khảo sát thực trạng phát triển kinh doanh

chuỗi CHBL ĐTDĐ của một số doanh nghiệp trên

địa bàn Hà Nội

Luận án nghiên cứu điển hình thực trạng phát triển

kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ của CTCP Thế giới di động

(MWG) và CHBL ĐTDĐ của Công ty FPT trên địa bàn Hà

Nội thông qua các chỉ tiêu về: Về phát triển mặt hàng

bán lẻ; Về định vị và thực hành giá bán lẻ; Về phát triển

chào hàng và xúc tiến bán lẻ; Về phát triển cung cấp

hàng hóa của chuỗi CHBL; Về phát triển hệ thống thơng

tin của kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ; Về phát triển năng

lực cung cấp dịch vụ bán lẻ cho khách hàng; Về bản phát

triển bản sắc bán lẻ và thương hiệu chuỗi; Về phát triển

nguồn nhân lực trong chuỗi; Về phát triển mối quan hệ

và điều hành trong chuỗi.

2.3.2. Mô tả phương pháp kiểm định để xác lập

mơ hình nghiên cứu thực tế phát triển chuỗi CHBL

ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội

2.3.2.1. Mơ tả mẫu điều tra nghiên cứu định tính và

định lượng

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 162 cửa hàng thuộc

các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội trong tổng số

300 cửa hàng đã tham gia trả lời câu hỏi điều tra; 62

chuyên gia và nhà quản lý nhà nước tại các quận trên địa

bàn Hà Nội trong tổng số 100 người đã tham gia trả lời

câu hỏi điều tra; 324 khách mua hàng tại các chuỗi CHBL

ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội trong tổng số 600 khách hàng

đã tham gia trả lời câu hỏi điều tra.

Trong số những doanh nghiệp tham gia điều tra, có hơn

70% là các cơng ty cổ phẩn và cơng ty TNHH, trong đó gần

50% là công ty cổ phần.

Các chuyên gia và nhà quản lý ở các cơ quan nhà nước

tham gia khảo sát đa phần là những người có kinh nghiệm

cơng tác với độ tuổi từ 40 tuổi trở lên chiếm tỷ trọng 65%.

Hơn 95% các chuyên gia và nhà quản lý ở các cơ quan nhà

nước tham gia khảo sát có thâm niên công tác hoặc trong

ngành, nghiên cứu về ngành bán lẻ ĐTDĐ từ 5 năm trở lên.

Các khách hàng tham gia khảo sát đa phần là nam



18

giới, chiếm tỷ trọng 53% trong mẫu khảo sát.

2.3.2.2 Kết quả kiểm định thang đo, mơ hình nghiên

cứu lý thuyết phát triển chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn

Hà Nội

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha

và Bartlett’s Test được sử dụng để loại bỏ biến rác

trước khi tiến hành phân tích nhân tố. Kiểm định độ tin

cậy của các biến trong thang đo hiệu quả hoạt động phát

triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội

dựa vào hệ số kiểm định Cronbach’s Alpha và Barlett’s

Test của các thành phần thang đo và các chỉ số này của

mỗi biến đo lường. Kết quả phân tích độ tin cậy đã chỉ ra

rằng Cronbach’s Alpha của tất cả các thang đo đều lớn

hơn 0,7. Trong khi đó, các hệ số tương quan biến tổng

của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,4,

thấp nhất là 0,409 của thang đo hỗ trợ phát triển chuỗi

CHBL ĐTDĐ từ các cơ quan quản lý nhà nước và địa

phương. Khi xét trường hợp loại bỏ biến quan sát của

từng thang đo cho thấy, khơng có biến nào khi bị loại bỏ

có thể làm cho Cronbach’s Alpha của thang đo đó lớn

hơn Cronbach’s Alpha ban đầu. Vì vậy, tất cả các biến

quan sát đều được chấp nhận và sẽ được sử dụng trong

phân tích nhân tố tiếp theo.

Kiểm định qua EFA: Với kết quả phân tích thông qua

hệ số kiểm định Cronbach’s Alpha ở trên, tất cả 56 items

của các thang đo về chuỗi CHBL ĐTDĐ đều có độ tin cậy

cho phép và các items này được sử dụng để tiến hành

phân tích nhân tố (EFA) theo phương pháp xoay (Varimax

with Kaiser Normalization). Kỹ thuật phân tích nhân tố

(factor analysis) đã được sử dụng trong nghiên cứu này

nhằm rút gọn và gom các yếu tố biến quan sát đó lại

thành một nhân tố có ý nghĩa hơn, ít hơn về số lượng để

sử dụng trong phân tích hồi quy tiếp theo.

Qua bảng kết quả phân tích sau ta thấy với mỗi biến

quan sát tại mỗi dòng hiển thị một Factor loading lớn

nhất. Kết quả chỉ ra rằng item Q83 có chỉ số phân tích

nhỏ nhất và bằng 0,605 > 0,5 (tiêu chuẩn đối với một

Factor loading lớn nhất là ≥ 0,5). Kết quả phân tích cũng

chỉ ra có 15 biến (nhân tố) với tổng phương sai trích =

81.60% và hệ số KMO = 0,803, cho thấy có sự thích hợp

của việc phân tích các nhân tố. Với kết quả kiểm định

Bartlett (Sig. < 0,00), cho thấy các biến có sự tương

quan trong tổng thể. Theo kết quả này, cho phép chuyển



19

sang bước tiếp theo là tiến hành kiểm định CFA với từng

biến.

Kiểm định qua CFA: Kết quả CFA trọng số các biến

quan sát đều đạt chuẩn cho phép (≥ 0,5) và có ý nghĩa

thống kê các giá trị p đều bằng 0,000. Như vậy có thể

kết luận các biến quan sát dùng để đo lường 15 thành

phần của thang đo hiệu quả hoạt động phát triển kinh

doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội đạt được

giá trị hội tụ.

Phân tích mơ hình hồi quy bội: Kết quả hồi quy về

tác động của 19 yếu tố đến hiệu quả hoạt động phát

triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội

được trình bày trong bảng dưới đây:

Kết quả hồi quy

Biến độc lập

(Hệ số)



Giá trị

B

0,233



PT theo không gian



0,014



PT khách hàng



0,034



PT thị trường



0,019



PT cấu trúc tổ chức và công 0,011

nghệ kinh doanh

PT mặt hàng bán lẻ

-0,002

Định vị và thực hành giá

bán

PT chào hàng và xúc tiến

bán lẻ



0,259*

**

-0,026



PT các kênh cung cấp hàng 0,155*

hóa

**

PT hệ thống thơng tin

0,045

PT dịch vụ bán lẻ



HSt

iêu

chu Giá Giá trị p

ẩn trị

(Sig.)

t

Độ lệch Bet

chuẩn

a

0,186

1,25 0,213

0

0,040 0,01 0,34 0,730

4

5

0,040 0,03 0,83 0,403

4

9

0,047 0,01 0,41 0,681

9

1

0,047 0,01 0,24 0,808

1

3

0,040

0,969

0,00 0,03

2

9

0,051 0,25 5,10 0,000

9

2

0,053

0,617

0,02 0,50

6

1

0,056 0,15 2,75 0,007

5

5

0,041 0,04 1,09 0,275

5

6

0,053 0,14 2,78 0,006

7

4

0,041 0,08 2,00 0,047

3

4

0,059 0,24 4,12 0,000

3

9

0,055 0,33 6,02 0,000

2

7

0,041 0,04 1,04 0,298

2

4

0,041

0,807



Hệ số tiêu

chuẩn thuần



0,147*

**

Xây dựng và PT bản sắc

0,083*

bán lẻ và thương hiệu

*

PT nguồn nhân lực

0,243*

**

PT mối quan hệ và điều

0,332*

hành trong chuỗi

**

PT nguồn lực tài chính và hạ 0,042

tầng

PT mối quan hệ với các cơ -0,010



Kiểm định

đa cộng

tuyến

Tolera VIF

nce

0,894 1,1

18

0,879 1,1

38

0,651 1,5

36

0,658 1,5

20

0,895 1,1

18

0,551 1,8

14

0,510 1,9

59

0,447 2,2

36

0,864 1,1

57

0,513 1,9

50

0,838 1,1

93

0,413 2,4

22

0,470 2,1

28

0,862 1,1

60

0,839 1,1



20

HSt

iêu

chu

Biến độc lập

ẩn

Giá trị Độ lệch Bet

B

chuẩn

a

quan quản lý NN

0,01

0

Tuổi

-0,013 0,034

0,01

5

Loại hình

0,008 0,034 0,00

9

Quy mơ lao động

-0,060 0,041

0,05

9

Doanh thu BQ Năm

-0,021 0,036

0,02

4

R = 0,893

R Square = 0,798

*

Adjusted R Square = 0,771

F = 29,461

Giá trị p = 0,000 **

Hệ số tiêu

chuẩn thuần



Giá Giá trị p

trị

(Sig.)

t



Kiểm định

đa cộng

tuyến

Tolera VIF

nce

92



0,24

5

0,704

0,883 1,1

0,38

32

1

0,22 0,820

0,830 1,2

8

05

0,145

0,872 1,1

1,46

46

4

0,568

0,805 1,2

0,57

42

2

có ý nghĩa thống kê ở mức

5%

có ý nghĩa thống kê ở mức

1%

*** có ý nghĩa thống kê ở mức

0,1%



Mơ hình hồi quy với 01 biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt

động phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn

Hà Nội và 19 biến độc lập của mơ hình như trong bảng 2.7.

Thống kê F có giá trị p = 0,000 cho thấy mơ hình phù hợp

với dữ liệu thu thập được và tồn tại các biến giải thích có ý

nghĩa. Giá trị R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,771 cho thấy

các biến độc lập đưa vào mơ hình giải thích được 77,1% sự

biến thiên của biến phụ thuộc. Giá trị VIF của các biến độc

lập đều nhỏ hơn 3, nghĩa là không tồn tại hiện tượng đa

cộng tuyến trong mơ hình hồi quy. Các kết quả này cho

phép khẳng định mơ hình hồi quy đạt mức tin cậy.

Kết quả hồi quy trên cho thấy 13 biến độc lập khơng

có ý nghĩa thống kê do giá trị p (Sig.) của các yếu tố này

đều lớn hơn 0,05. Điều này không cho phép khẳng định

đúng 13 giả thuyết. Cụ thể: hoạt động phân tích tình thế

thị trường ĐTDĐ (giả thuyết 1), hoạt động nghiên cứu

hành vi mua ĐTDĐ của người tiêu dùng (giả thuyết 2),

lựa chọn và phát triển thị trường của chuỗi CHBL ĐTDĐ

(giả thuyết 3), hoạt động phát triển cấu trúc tổ chức và

mơ hình cơng nghệ kinh doanh của chuỗi CHBL ĐTDĐ

(giả thuyết 4), hoạt động phát triển mặt hàng bán lẻ hỗn

hợp (giả thuyết 5), hoạt động phát triển chào hàng và



21

xúc tiến bán lẻ (giả thuyết 7), hoạt động phát triển hệ

thống thông tin của kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ (giả

thuyết 9), hoạt động phát triển nguồn lực tài chính và hạ

tầng cơ sở vật chất kỹ thuật của chuỗi (giả thuyết 14),

hoạt động hỗ trợ phát triển chuỗi CHBL ĐTDĐ từ các cơ

quan quản lý nhà nước và địa phương (giả thuyết 15).

2.3.2.3. Phân tích mơ tả thống kê thực trạng các nội

dung phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa

bàn thành phố Hà Nội

Luân án mô tả thực trạng các yếu tố vi mô ảnh hưởng

quan trọng đến phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ

trên địa bàn Hà Nội được phản ánh thơng qua các khía

cạnh Về mơi trường chính trị và pháp luật; Về mơi trường

kinh tế; Về mơi trường văn hóa và xã hội; Về mơi trường

cơng nghệ

Phân tích thực trạng thị trường ngành ĐTDĐ: Qua

phân tích khảo sát, có đến gần 27% các chuỗi CHBL

ĐTDĐ đang đánh giá hoạt động nghiên cứu thị trường

của mình là rất kém so với các doanh nghiệp khác. Điều

này càng chứng tỏ mức độ cạnh tranh trên thị trường

bán lẻ ĐTDĐ ngày càng cao với các doanh nghiệp có quy

mơ về vốn và trình độ quản lý ngày càng chuyên nghiệp.

Bên cạnh đó, 33% các chuỗi CHBL ĐTDĐ cũng chỉ đánh

giá hoạt động nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp ở

mức trung bình.

Thực trạng nguồn cung cấp sản phẩm ĐTDĐ trên địa

bàn Hà Nội: Theo kết quả phân tích 89% nhà quản lý chuỗi

và khách mua hàng cảm thấy sự phát triển của chuỗi CHBL

được hỗ trợ thuận lợi từ các nhà cung cấp. Tỷ lệ này ở các

chuyên gia thấp hơn nhưng vẫn đạt mức 87%. Đặc biệt,

khơng có cá nhân tham gia khảo sát nào đánh giá nhà

cung ứng là yếu tố gây khó khăn cho việc phát triển của

chuỗi CHBL ĐTDĐ.

Thực trạng chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn thành phố Hà

Nội : Luận án tập trung phân tích phân tích các để làm rõ

thực trạng kinh doanh CBL ĐTDĐ hiện nay như thể nào ở

một số chỉ tiêu về doanh nghiệp kinh doanh chuỗi CHBL

ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội; Mức độ cạnh tranh trên địa bàn

Hà Nội; Địa điểm và chi phí cho CHBL của các chuỗi CHBL



22

ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội; Chất lượng dịch vụ kinh doanh

Thực trạng hoạt động hỗ trợ phát triển chuỗi CHBL

ĐTDĐ từ các cơ quan quản lý nhà nước được phản ánh

thông qua 03 nội dung là (i) Chính sách hỗ trợ tài chính

(thuế, tiếp cận vốn…); (ii) Chính sách hỗ trợ phi tài chính

(nguồn lực trực tiếp & gián tiếp, cơ sợ hạ tầng giao thông

và công nghệ thông tin...) và (iii) Công tác truyền thông

thông tin chính sách. Kết quả phân tích bằng thống kê

mơ tả cho thấy, 33% các chuỗi CHBL ĐTDĐ được hỏi

đánh giá chính sách hỗ trợ tài chính và phi tài chính đã

được triển khai phù hợp tại địa bàn Hà Nội.

Thực trạng phát triển thị trường mục tiêu cho chuỗi

CHBL ĐTDĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội: Các chuỗi

CHBL ĐTDĐ ở thành phố Hà Nội dù có mức độ bao phủ

trên địa bàn đô thị rất nhanh nhưng vẫn chưa phát triển

một cách đa dạng để có thể tiếp cận nhiều phân đoạn thị

trường khác nhau, đặc biệt là thị trường nông thôn trên

địa bàn Hà Nội.

Thực trạng xây dựng tiêu chuẩn chuỗi CHBL ĐTDĐ trên

địa bàn thành phố Hà Nội: Các chuỗi cửa hàng bán lẻ điên

thoại di đông trên địa bàn thành phố Hà Nội phần lớn đã có

những tiêu chuẩn riêng cho mình và vấn đề này cũng đã

được các nhà quản lý và điều hành chuỗi cửa hàng thực

hiện tương đối nghiêm túc. Về tiêu chuẩn các chuỗi cửa

hàng bán lẻ thường họ dựa trên quy định của Luật pháp,

các quy định của hãng sản xuất và các quy định của chính

các doanh nghiệp kinh doanh dạng chuỗi. quy định cụ thể

của các cửa hàng thành viên trong điều kiện cụ thể.

Thực trạng quản trị vận hành kinh doanh chuỗi CHBL

ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội: Luận án phân tích 03 yếu tố

về định vị thực hành giá bán lẻ; Về phát triển kênh phân

phối bán lẻ của chuỗi CHBL; Về phát triển hoạt động điều

hành trong chuỗi CHBL

2. 4. Đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh

chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội

2.4.1. Những thành công, điểm mạnh, ưu thế

Thứ nhất, hệ thống chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di

động trên địa bàn Hà Nội là một nhân tố tạo ra một nền

thương mại văn minh hiện đại cho Thủ đô. Hiện nay, bên



23

cạnh những toà nhà cao tầng, nhưng khu chung cư hiện

đại, trên địa bàn thủ đơ Hà Nội có nhiều cửa hàng, trung

tâm thương mại được xây dựng khang trang hiện đại. Các

trung tâm thương mại như Tràng tiền Plaza, Vincom,

Parkson… là những điểm nhấn tiêu biểu. Thứ hai, kinh

doanh theo chuỗi CHBL ĐTDĐ góp phần thay đổi thói

quen mua sắm của người dân. Thứ ba, hệ thống quán lý

chuỗi là thống nhất, được quản lý một cách đồng bộ, tuy

nhiên, từng cửa hàng cũng có được sự tự quyết về mặt

hàng, chủng loại, xu thế bán hàng theo từng địa bàn. Thứ

tư, để tăng cường lượng bán, chuỗi CHBL ĐTDĐ luôn đổi

mới để theo kịp xu thế như việc tung ra những đợt khuyến

mại, giảm giá bán, chiết khấu thanh tốn, bán hàng trả

góp… những chính sách xúc tiến bán sẽ áp dụng thống

nhất cho các CH. Thứ năm, hàng tháng có sự đánh giá

thống nhất tồn chuỗi đối với các cửa hàng thành viên

nhằm xếp loại, đánh giá thường xuyên doanh số bán

hàng. Từ đó có những điều chỉnh kịp thời, phù hợp cho

từng điều kiện thị trường.

2. 4.2. Những điểm yếu, hạn chế

Một là, hệ thống chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội

chưa nhiều, phân tán, chưa đảm bảo các yêu cầu tiêu

chuẩn đề ra. Hai là, phương thức phục vụ khách hàng tại

các CHBL ĐTDĐ của các chuỗi chưa thực sự chuyên

nghiệp. Ba là, nguồn lực về con người còn nhiều bất cập.

Khả năng quản lý điều hành chuỗi CHBL ĐTDĐ còn nhiều

hạn chế, cơng nghệ quản lý còn lạc hậu chưa theo kịp

trình độ khu vực. Bốn là, hệ thống thông tin của các

chuỗi CHBL ĐTDĐ chưa được quan tâm đầu tư thực sự

hiện đại nên q trình quản lý, điều hành còn nhiều

những bất cập xảy ra do khơng có được những thơng tin

thường xun, kịp thời và chính xác. Năm là, chuỗi cửa

hàng ở khu vực nơng thơn còn ít, thiếu thốn, khó cạnh

tranh với các cửa hàng bán lẻ của địa bàn. Sáu là, bán

hàng qua mạng còn hạn chế, không cạnh tranh được với

các trang bán hàng chuyên nghiệp. Bảy là, khu vực dịch

vụ mới chỉ dừng lại ở việc bảo hành, chưa mở rộng ra

lĩnh vực sửa chữa chun nghiệp do đó, đây cũng là

điểm khơng cuốn hút khách hàng.Tám là, thị phần của



24

các chuỗi CHBL vẫn còn những hạn chế nhất định so với

quy mô khách hàng của địa bàn Hà Nội.

2.4.3. Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong

phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà

Nội

Một số nguyên nhân được kể đến như: (1) Nguyên nhân

đầu tiên thuộc về chính sách của nhà nước. (2) Nguyên

nhân từ góc độ quản trị vận hành của các chuỗi CHBL

ĐTDĐ. Đó là khâu quản lý nhân viên bán hàng. Có tới

55% khách hàng cho rằng thái độ không tôn trọng khách

hàng là lý do dẫn tới nhân viên CBLĐTDĐ khơng niềm nở

nhiệt tình với khác hàng. 36% khách hàng cho rằng nhân

viên không nhạy cảm với các nhu cầu cụ thể của khách

hàng là do chưa được đào tạo kỹ năng. (3) Nguyên nhân

từ khả năng quản lý của chuỗi CHBL ĐTDĐ. Có tới 27%

khách hàng cho rằng chính sách chăm sóc khách hàng

chưa tốt là nguyên nhân dẫn đến việc các chuỗi chưa sẵn

sàng lắng nghe và giải quyết khiếu nại khi khách hàng

phàn nàn. (4) Nguyên nhân từ phía khách hàng khi đến

các chuỗi CHBL ĐTDĐ. 27% khách hàng cho rằng có thể

do khách hàng quá đông nên việc nhân viên của CHBL

không lịch sự và niềm nở với khách hàng. 36% khách

hàng cho rằng khách hàng đông cũng dẫn tới việc CHBL

không sẵn sàng lắng nghe và giải quyết khiếu nại của

khách hàng. (4) Việc chuỗi CHBLĐTDĐ sẵn lòng nhận

hàng trả lại và hàng đổi rất ít, quy trình-thủ tục giải quyết

khiếu nại của chuỗi CHBL ĐTDĐ thường không rõ ràng

như thủ tục rất rườm rà và khách hàng cảm thấy rất mất

thời gian vì thủ tục của các chuỗi CHBL ĐTDĐ.

Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh doanh

chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội. (1) Phát triển

kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội phần

lớn chưa xây dựng sâu hơn những tiêu chuẩn riêng cho

hệ thống chuỗi của họ. Tiêu chuẩn các cửa hàng trong

chuỗi thường dựa trên Quy chế về Siêu thị và Trung

tâm thương mại do Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công

Thương) ban hành đã nhiều năm nay, nhưng một số

chuỗi chưa chấp hành nghiêm túc trong thực tế. (2)

Một trong những yếu tố rất quan trọng trong quản lý,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Từ cơ sở lý luận đã trình bày trong các phần trên, tác giả xây dựng mô hình phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ gồm các nội dung sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×