Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
g.Lưu trữ và truy vấn dữ liệu bằng PHP

g.Lưu trữ và truy vấn dữ liệu bằng PHP

Tải bản đầy đủ - 0trang

- feof(): Nhận giá trị true nếu con trỏ ở cuối file

- file_exists(): Kiểm tra file có tồn tại

-filesize(): kiểm tra dung lượng của file

-unlink(): xóa file

* Thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu

Để kết nối cơ sở dữ liệu MySQL, cần cung cấp tên Server hay IP (có thể là

localhost) của máy chứa cơ sở dữ liệu MySQL, Username và Password để đăng nhập

làm việc trên cơ sở dữ liệu được mở.

* Thiết lập kết nối:

Int mysql_pcconnect(“serverbname”, “username”, “password”);

if(!$db)

{

echo “Không kết nối được với CSDL”);

}

Hoặc

$link = mysql_connect(“servername”, “username”, “password”)

or die(“Không kết nối được với CSDL”);

* Mở một CSDL:

mysql_select_db(“database name”);



hoặc



mysql_select_db(“database name”, $link);

* Đóng kết nối cơ sở dữ liệu:

mysql_close(database_connection);

* Truy vấn cơ sở dữ liệu:

Int mysql_query(string sql);

Int mysql_query(string sql, [int db_connect]);

Int mysql_query(string database, string sql, [int db_connect]);

* Số lượng mẩu tin:

25



mysql_num_rows(); Cho biết số lượng mẩu tin câu truy vấn trả về.

* Truy vấn dữ liệu:

Int mysql_fetch_array($result);

Mysql_fetch_object($result);

* Dung lượng của tập mẩu tin:

int mysql_free_result(int $result);

1.4.5. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

1.4.5.1 MySQL là gì?



MySQL là một database server, là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ.Trong

việc lưu trữ, tìm kiếm, sắp xếp và truy vấn dữ liệu, nó tỏ ra rất nhanh và mạnh mẽ.

MySQL server điều khiển truy cập dữ liệu đa người dùng cùng một thời điểm, cung

cấp khả năng truy cập dữ liệu nhanh, bảo đảm cho người sử dụng được cấp quyền truy

cập dữ liệu của hệ thống. Do vậy, MySQL là đa người dùng, đa luồng.

MySQL sử dụng các câu lệnh truy vấn SQL(ngơn ngữ truy vấn có cấu trúc), là

một chuẩn ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu hiện nay trên Web. MySQL được chính

thức sử dụng rộng rãi năm 1996 nhưng đã hình thành từ năm 1979. MySQL cómã

nguồn mở và sử dụng miễn phí, nhưng với những mục đích thương mại khác thì nó

cũng có các bản quyền thương mại nếu được yêu cầu cung cấp bản quyền. Một khó

khăn cho người lập trình khơng chuyên là khi sử dụng MySQL, việc tạo cơ sở dữ liệu

hồn tồn bằng lệnh, do đó đòi hỏi người sử dụng phải có tính cẩn thận và sắp xếp quy

trình làm việc hợp lý.

MySQL có thể quản lý tới hàng Terabyte dữ liệu, hàng triệu bản ghi, chạy trên

nhiều mơi trường khác nhau, có giao diện tương đối dễ sử dụng, có thể truy vấn dữ

liệu thơng qua câu lệnh SQL.

MySQL thường được sử dụng chung với PHP trong những trang Web cần sử

dụng đến cơ sở dữ liệu.

1.4.5.2 Nơi cung cấp MySQL

Có thể download tại website www.mysql.com qua mạng Internet phần mềm hệ

quản trị cơ sở dữ liệu server/client đến các phần mềm tiện nghi và các phần mềm giao

diện đẹp mắt và tiện dụng.

1.4.5.3 Các câu lệnh cơ bản của MySQL

26



a. Tạo cơ sở dữ liệu:

Create Database

Create



b. Phát biểu SQL thao tác dữ liệu

- SELECT (truy vấn mẩu tin)

- INSERT (Thêm mẩu tin)

- UPDATE (Cập nhật dữ liệu)

- DELETE (Xóa mẩu tin)

 Phát



biểu SELECT

SELECT

FROM

WHERE

[GROUP BY ]

[HAVING <điều kiện bắt buộc của Group by>]

[ORDER BY ]

[Limit fromNumber | To Number]



 Phát



biểu INSERT

INSERT INTO []

VALUES (data_values)



 Phát



biểu Update

UPDATA

SET =, [=]

[WHERE ]



 Phát



biểu DELETE

DELETE from

WHERE



27



c. Một số hàm thông dụng trong MySQL

-



Hàm AVG: Hàm trả về giá trị bình quân của cột hay trường trong câu truy vấn.

VD: SELECT AVG(Amount) FROM tblOrder



-



Hàm MIN: Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của cột hay trường trong câu truy vấn.

VD: SELECT MIN(Amount) FROM tblOrder



-



Hàm MAX: Hàm trả về giá trị lớn nhất của cột hay trường trong câu truy vấn.

VD: SELECT MAX(Amount) FROM tblOrder



-



Hàm Count: Hàm trả về số lượng mẩu tin trong câu truy vấn

VD: SELECT Count(*) FROM tblOrder



-



Hàm Sum: Hàm trả về tống các giá trị của trường, cột trong câu truy vấn

VD: SELECT SUM(Amount) FROM tblOrder



-



Hàm CurDate(): hàm trả về ngày, tháng, năm hiện hành của hệ thống

VD: SELECT CURTIME() AS ‘Ngay hien tai’



-



Hàm CurTime(): Hàm trả về giờ phút giây hiện hành của hệ thống

VD: SELECT CURTIME() AS ‘Thoi gian’.



1.4.6. Giới thiệu về Apache Webserver

Trên thị trường tồn tại nhiều phần mềm webserver khác nhau như: Xitami,

Appsevs, IIS..., mỗi loại đều có ưu nhược điểm riêng. Điển hình là sản phẩm thương

mại IIS do Microsoft phát triển, nó rất thích hợp với các trình dịch của Microsoft còn

với các trình biên dịch khác thì nó ít hỗ trợ, vả lại khả năng chống và chịu lỗi của IIS

không cao .

Apache Web Server do cơng ty Apache phát triển, được cung cấp miễn phí, hỗ

trợ nhiều ngôn ngữ, chạy trên nhiều môi trường như Linux, Microsoft, Unix. Apache

là Web server phổ biến nhất hiện nay, chiếm khoảng gần 60% thị trường máy chủ Web

trên thế giới chứng tỏ sự mạnh mẽ và đáng tin cậy của nó. Trên Web server sẽ chứa

những site mà các máy con có thể truy xuất đến các site này.



28