Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Tìm hiểu và xây dựng web server

4 Tìm hiểu và xây dựng web server

Tải bản đầy đủ - 0trang

web được kiểm tra thành công ngày 20 tháng 12 năm 1990 và Berners-Lee thông báo

về ý tưởng này trên alt.hypertext vào ngày 7 tháng 8 năm 1991.



1.4.2. Web Server

Máy chủ Web (Web Server) là máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm

phục vụ web, đôi khi người ta cũng gọi chính phần mềm đó là web server. Tất cả các

web server đều hiểu và chạy được các file *.htm và *.html. Tuy nhiên mỗi web server

lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt chẳng hạn như llS của Microsoft dành cho

*.asp, *.aspx…; Apache dành cho *.php…; Sun Java system web server của SUN

dành cho *.jsp…

Ở phần lõi của máy chủ web là một dịch vụ web phục vụ nội dung tĩnh

cho một trình duyệt bằng cách tải một tập tin từ đĩa và chuyển nó lên mạng, tới một

người sử dụng trình duyệt web. Sự trao đổi hồn tồn này được thực hiện gián tiếp

thơng qua một trình duyệt và một máy chủ kết nối tới một thiết bị khác sử dụng HTTP.

Bất kỳ máy tính nào cũng có thể vào trong một dịch vụ web bằng cách cài đặt phần

mềm dịch vụ và kết nối internet. Trên mạng có rất nhiều các phần mềm ứng dụng dịch

vụ web, bao gồm các phầm mềm cung cấp tên miền từ NCSA và Apache, và các phần

mềm thương mại của Microsoft, Netscape và của nhiều hãng khác.



1.4.3. Giao thức TCP/IP

Các giao thức TCP/IP của Internet

Bộ giao thức TCP/IP được phát triển từ quá trình nghiên cứ của cơ quan

DARPA thuộc bộ quốc phòng Hoa Kỳ. Nó bắt nguồn từ sự phát triển hệ thống thông

tin trong nội bộ DARPA. Sau dó TCP/IP được phối hợp với Berkeley Software

Distribution of Unix. Ngày nay, TCP/IP là một chuẩn phổ biến cho hoạt động thơng tin

liên mạng và đóng vai trò là giao thức vận chuyển trong Internet, cho phép nhiều triệu

máy tính liên lạc với nhau trên mạng phạm vị tồn cầu.

TCP/IP quan trọng vì Router dùng nó như một cơng cụ cấu hình. Chức năng

của giao thức TCP/IP là truyền thông tin từ một thiết bị mạng này sang một thiết bị

mạng khác. Trong khi là cơng việc này nó có cấu trúc gần giống với mơ hình OSI tại

các lớp bên dưới, và hỗ trợ tất cả các chuẩn vật lý và các giao thức liên kết dữ liệu.



18



Hình 9.



Chồng giao thức TCP/IP



Các lớp chịu chi phối nhiều nhất vởi TCP/IP là lớp 7, lớp 4 và lớp 3. Bao gồm

trong các lớp này là các loại giao thức khác với chức năng và mục tiêu khác nhau, tất

cả những điều đó đều liên quan đến hoạt đơng vận chuyển thông tin.

TCP/IP cho phép hoạt động thông tin diễn ra trong số bất kỳ các mạng nào

trong liên mạng và phù hợp tốt như nhau trong hoạt động truyền tin ở cả LAN và

WAN. TCP/IP không chỉ bao gồm cho các đặc tả lớp 3 và lớp 4 mà còn đặc tả cho các

ứng dụng phổ biến như E-mail, truy cập từ xa (remode login), mô phỏng đầu cuối

(terminal emulation) và truyền file.



Hình 10.



các giao thức bên trong TCP/IP

19



1.4.4. Ngơn ngữ lập trình PHP

1.4.4.1 Giới thiệu

Cùng với Apache, PHP và MySQL đã trở thành chuẩn trên các máy chủ Web.

Rất nhiều phần mềm Web mạnh sử dụng PHP và MySQL (PHP Nuke, Post Nuke,

vBulletin…).

PHP là ngơn ngữ có cú pháp gần giống Perl nhưng tốc độ dịch của nó được các

chuyên gia đánh giá là nhanh hơn ASP 5 lần, chạy trên nhiều hệ điều hành như Unix,

Window, Linux nó hỗ trợ kết nối các hệ cơ sở dữ liệu lớn như MySQL, ngồi ra nó

còn được Apache hỗ trợ như là một module cơ bản.

a. Lịch sử ra đời

Năm 1995, Rasmus Lerdorf tạo ra PHP nhằm giải quyết việc viết lặp đi lặp lại

cùng đoạn mã khi tạo các trang. Ban đầu tác giả chỉ có ý định tạo bộ phân giải đơn

giản để thay thế các thẻ lệnh trong file HTML bằng các đoạn mã lệnh viết bằng C.

Tới năm 1998, việc công bố phiên bản 3 thì PHP mới chính thức phát triển theo

hướng tách riêng của mình. Giống như C và Perl, lúc này nó đã là một ngơn ngữ lập

trình có cấu trúc và tính năng đa dạng, chính vì thế đã khuyến khích các nhà thiết kế

Web sử dụng PHP. Nó có thể cung cấp một lượng cơ sở dữ liệu khá đồ sộ gồm cả

MySQL, mSQL, dbm, Hyperwave, Informix, Ocracle, nó cũng có thể làm việc với các

hình ảnh, các file dữ liệu, FTP, XML của các kỹ thuật ứng dụng khác.

b. PHP là gì?

PHP được viết từ Hypertext Preprocessor hoặc Personal Home Page,

đây là một ngôn ngữ kịch bản mã nguồn mở sử dụng cho mục đích chung, đặc biệt

thích hợp cho phát triển Web và có thể nhúng vào HTML. Hiện nay được sử dụng rất

rộng rãi.

Mã PHP được thực thi ở phía Server, khi trình duyệt của người dùng truy cập

một trang web có chứa một đoạn mã PHP thì trình duyệt nhận được trang kết quả đã

xử lý từ Web server, người dùng sẽ không thể biết được đoạn mã viết gì.

PHP tương tự JSP và ASP với tập thẻ lệnh dùng cho trang HTML. Điểm đặc

biệt là PHP được phát triển hoàn toàn cho nền tảng web. Chính vì vậy , mà các ứng

dụng viết bằng PHP rất ngắn gọn so với VBScript hay JSP. Đây cũng chính là điểm

mạnh của PHP so với Perl.



20



Cú pháp PHP mượn từ nhiều ngôn ngữ khác như C, Java, Perl... PHP có thể

giao tiếp với nhiều hệ CSDL như MySQL, MS Access, Sybase, Oracle và cả Microsoft

SQL. Khơng chỉ có khả năng thao tác CSDL, PHP còn có nhiều khả năng khác như

IMAP, SNMP, LDAP, XML... PHP chạy trên hầu hết các nền tảng hệ thống. Trình máy

chủ phân giải mã lệnh PHP có thể tải về miễn phí từ trang web chính thức của PHP.

Có lẽ yếu tố hấp dẫn nhất của PHP là nó hồn tồn miễn phí. Với máy tính cấu

hình vừa phải chạy Linux, cài đặt Apache, PHP và MySQL, bạn sẽ có máy chủ có thể

phục vụ được nhiều ứng dụng web tương đối. Toàn bộ chi phí hầu như chỉ là thời gian

bạn bỏ ra để cài đặt các phần mềm. PHP được xem là một thay thế cho Perl. PHP

không thể làm được nhiều như Perl, thế nhưng chính sự hạn chế này làm cho PHP dễ

học và dễ dùng.

1.4.4.2 Sử dụng PHP

a. Khai báo mã PHP

Có 4 loại khác nhau của thẻ PHP:

-



Kiểu Short: là thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng.





-



Kiểu định dạng XML: thẻ này có thể sử dụng với văn bản dạng XML.





-



Kiểu Script: trong trường hợp muốn sử dụng PHP như một script tương tự như

khai báo Javascript hay VBScript 4





-



Kiểu ASP:

<%

echo “Đây là kiểu ASP”;

%>



Tuy nhiên loại đầu tiên vẫn được ưa chuộng và dùng phổ biến hơn.

b. Các kiểu dữ liệu

- Số nguyên:

VD: $a=1234; $a = -123;

- Số thực:

VD:$a= 1.323; $a=1.2e3;

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Tìm hiểu và xây dựng web server

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×