Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu luận văn

Kết cấu luận văn

Tải bản đầy đủ - 0trang

4

Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA

HỘI PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1. Cơ sở lý luận về vai trò củ Hội Phụ nữ cơ sở trong phát triển kinh tế

hội ị phƣơng

1.1.1. M t số khái niệm

+ Phát triển: là q trình thay đổi tồn diện nền kinh tế, bao gồm sự

tăng thêm về quy mô sản lƣợng cải thiện về cơ cấu hoàn thiện thể chế nhằm

nâng cao chất lƣợng cuộc sống.

+ Phát triển kinh tế-xã hội1: là quá trình lớn lên, tăng tiến về mọi mặt

của nền kinh tế và liên quan đến các vấn đề xã hội. Nó bao gồm sự tăng

trƣởng kinh tế, đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất

lƣợng cuộc sống và các vấn đề liên quan đến xã hội nhƣ các vấn đề dân sinh,

văn hóa, an sinh xã hội.

+ Kinh tế hộ gia đình: là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản

xuất xã hội, trong đó các nguồn lực nhƣ đất đai, tiền vốn và tƣ liệu sản xuất

đƣợc coi là của chung để tiến hành sản xuất. Mọi quyết định trong sản xuất

kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, đƣợc nhà nƣớc thừa nhận, hỗ

trợ và tạo điều kiện phát triển.

+ Giới – Bình đẳng giới:

Giới là một thuật ngữ xã hội học, nói đến vai trò, trách nhiệm và quan

hệ xã hội giữa nam và nữ. Giới đề cập đến việc phân công lao động, phân chia

nguồn lực và lợi ích giữa nam và nữ trong một bối cảnh xã hội cụ thể. Giới

đƣợc hình thành do học và giáo dục, không đồng nhất, khác nhau ở mỗi nƣớc,

mỗi địa phƣơng, thay đổi theo thời gian, theo quá trình phát triển kinh tế xã

hội.

1



Tham khảo: vi.wikipedia.org



5

Bình đẳng giới2: nam giới và nữ giới đƣợc coi trọng nhƣ nhau, cùng

đƣợc cơng nhận và có vị thế bình đẳng. Nam giới và phụ nữ đƣợc bình đẳng về:

Các điều kiện để phát huy đầy đủ tiềm năng

Các cơ hội để tham gia vào đóng góp, hƣởng lợi trong quá trình phát triển.

Quyền tự do và chất lƣợng cuộc sống

1.1.2. Phụ nữ và vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế h g



ìn .



Có thể nói ngƣời phụ nữ trong giai đoạn hiện nay trở thành một chủ thể

quan trọng trong đời sống các gia đình. Họ cũng là ngƣời lao động trong lĩnh

vực buôn bán dịch vụ góp phần tạo nên nguồn thu tiền mặt cho gia đình.

Cùng với chồng, ngƣời vợ cũng trở thành ngƣời tạo ra nguồn thu nhập chính.

Ở nơng thơn khi mà ngƣời chồng đi làm thuê xa kiếm tiền cho gia đình

thì ngƣời vợ trở thành ngƣời lao động chính, họ là chủ thể chính phát triển

kinh tế hộ nơng dân ở nông thôn. Ở thành phố, phụ nữ là lực lƣợng chính phát

triển bn bán - dịch vụ. Và khi là ngƣời làm trong các cơng sở thì lƣơng

tháng của họ cũng nhƣ lƣơng của đồng nghiệp nam. Hiện nay thật khó khẳng

định một cách chung chung rằng ngƣời đóng vai trò quan trọng nhất trong gia

đình là ngƣời chồng hay ngƣời vợ.

Trên cả nƣớc hiện đang có nhiều chƣơng trình hành động thiết thực,

vận động phụ nữ cả nƣớc tham gia tích cực vào cơng cuộc xóa đói giảm

nghèo. Qua các phong trào thi đua với sự tham gia chủ động tích cực của

chính bản thân các chị em phụ nữ nhƣ phong trào “phụ nữ giúp nhau phát

triển kinh tế gia đình”, “Ngày tiết kiệm vì phụ nữ nghèo”, …với nội dung chủ

yếu là vận động phụ nữ tƣơng trợ giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần “ai có gì

giúp nấy, ngƣời khó ít giúp ngƣời khó nhiều”, với nội dung, hình thức phù

hợp đã thu hút đông đảo các chị em phụ nữ tham gia, trở thành phong trào

quần chúng rộng lớn trong cả nƣớc.



2



Tham khảo: vi.wikipedia.org



6

Cùng với hoạt động giúp đỡ nhau trong sản xuất, phong trào “Mái ấm

tình thƣơng” đã đƣợc cấp các Hội triển khai ở tất cả các tỉnh, thành dƣới

nhiều hình thức: góp tiền, cơng lao động, vật liệu xây dựng… Với sự chung

tay của cộng đồng và phụ nữ cả nƣớc.

Trong thực tế phụ nữ Việt Nam đang có mặt ở hầu hết các cơ quan quản

lý hành chính, sự nghiệp và doanh nghiệp. Phụ nữ chiếm 50,3% số ngƣời làm

công ăn lƣơng và 32,4% trong các doanh nghiệp3.Trong khi các gia đình do

phụ nữ làm chủ hộ ở Việt Nam nói chung sung túc hơn các gia đình do nam

giới làm chủ hộ, vẫn có những nhóm gia đình nhỏ và phụ nữ làm chủ hộ lại

rất nghèo và có nguy cơ bị tổn thƣơng cao. Các số liệu nghiên cứu đã cho

thấy vai trò và khả năng của phụ nữ trong nền kinh tế cũng nhƣ trong gia

đình, phụ nữ hồn tồn có khả năng làm việc và tổ chức khơng chỉ trong việc

chăm sóc gia đình mà còn cả những cơng việc làm ăn kinh tế tạo thu nhập cho

gia đình hoặc những cơng việc khác ngồi xã hội.

Vai trò của phụ nữ trong sự phát triển kinh tế kinh tế - xã hội được thể

hiện như sau:

- Trong lao động sản xuất: Phụ nữ là ngƣời làm ra phần lớn lƣơng thực,

thực phẩm tiêu dùng cho gia đình. Đặc biệt các hộ nghèo sinh sống chủ yếu

dựa vào kết quả làm việc của phụ nữ.

- Ngoài làm việc tham gia vào lao động sản xuất đóng góp thu nhập cho

gia đình, phụ nữ còn đảm nhận chức năng ngƣời vợ, ngƣời mẹ. Họ phải làm

hầu hết các cơng việc nội trợ chăm sóc con cái, các công việc này rất quan

trọng đối với sự tồn tại, phát triển của gia đình và xã hội.

- Trong sinh hoạt cộng đồng: phụ nữ tham gia hầu hết các hoạt động

cộng đồng tại xóm, thơn bản.

Nhƣ vậy, phụ nữ đã khẳng định vai trò và vị trí của họ trong gia đình,

trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong bƣớc tiến của nhân

3



theo Tổ chức Lao động quốc tế T7/2015



7

loại. Phụ nữ cùng lúc phải thực hiện nhiều vai trò, cho nên họ cần đƣợc chia

sẻ, thông cảm cả về hành động lẫn tinh thần, gia đình và xã hội cũng cần có

những trợ giúp để họ thực hiện tốt hơn vai trò của mình

1.1.3. Đặ



ểm cơng tác H i phụ nữ



Hội Liên hiệp Phụ nữ (Hội)4 là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống

chính trị, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp

phụ nữ; phấn đấu vì sự phát triển của phụ nữ và bình đẳng giới.

- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam5 gồm 4 cấp:

+ Trung ƣơng;

+ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng và tƣơng đƣơng (gọi chung là

cấp tỉnh);

+ Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tƣơng đƣơng (gọi

chung là cấp huyện);

+ Xã, phƣờng, thị trấn và tƣơng đƣơng (gọi chung là cấp cơ sở).

- Cơ quan chuyên trách Hội cấp Trung ƣơng, tỉnh, huyện là cơ quan

tham mƣu giúp việc cho Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch hoặc Ban Thƣờng vụ

cùng cấp.

1.1.4. Chứ năng, n ệm vụ và quyền hạn hoạt



ng của H i phụ nữ



Chứ năng: Đại diện chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính

đáng của các tầng lớp phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý nhà

nƣớc; Đoàn kết, vận động phụ nữ thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng,

chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc; vận động xã hội thực hiện bình đẳng giới.

Nhiệm vụ

+ Tuyên truyền, giáo dục chính trị, tƣ tƣởng, lý tƣởng cách mạng, phẩm

chất đạo đức, lối sống; đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật

của Nhà nƣớc, của Hội tới toàn thể cán bộ, hội viên, phụ nữ trong toàn tỉnh.

4



https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%99i_Li%C3%AAn_hi%E1%BB%87p_Ph%E1%BB%A5_n%E1

%BB%AF_Vi%E1%BB%87t_Nam

5

Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: http://hoilhpn.org.vn/newsdetail.asp?CatId=2&NewsId=18266&lang=VN



8

+ Vận động các tầng lớp phụ nữ chủ động, tích cực thực hiện đƣờng

lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, tham gia xây

dựng Đảng, Nhà nƣớc, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc; vận động,

hỗ trợ phụ nữ nâng cao năng lực, trình độ, xây dựng gia đình hạnh phúc,

chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ;

+ Tham mƣu đề xuất, tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát

việc thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà

nƣớc có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ.

+ Xây dựng, phát triển tổ chức Hội vững mạnh;

+ Đoàn kết, hợp tác với phụ nữ các nƣớc, các tổ chức, cá nhân tiến bộ

trong khu vực và thế giới vì bình đẳng, phát triển và hòa bình.

Quyền hạn của H i Liên hiệp Phụ nữ ơ sở

Đề ra kế hoạch, hƣớng dẫn nghiệp vụ cho Chi, tổ Hội trong việc chấp

hành Điều lệ Hội, các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp Hội, của các Cấp ủy

Đảng và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Đƣợc triệu tập các Hội nghị cán bộ,

hội viên, phụ nữ để sơ, tổng kết các mặt công tác theo chức năng; mở các lớp

tập huấn, huấn luyện bồi dƣỡng nghiệp vụ công tác Hội, các hội nghị toạ đàm

trao đổi kinh nghiệm công tác.

Tham mƣu, đề xuất các vấn đề liên quan đến bảo vệ quyền, lợi ích

chính đáng của phụ nữ. Trực tiếp đến các Chi, tổ dựu sinh hoạt, nắm tình hình

tƣ tƣởng hội viên, giám sát công tác của Hội. Tham gia các Hội nghị của Hội

phụ nữ các cấp từ tỉnh đến cơ sở; yêu cầu Chi tổ Hội, các ngành có liên quan

cung cấp tình hình, số liệu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

1.2. Các hoạt ộng của Hội Phụ nữ các cấp

Hoạt động của Hội phụ nữ nhằm giúp cho phụ nữ đƣợc trang bị kiến

thức, kinh nghiệm có sự kết nối cộng đồng, gắn kết và phát triển song song

kinh tế hộ cũng nhƣ đảm bảo phát triển theo hƣớng phù hợp với phát triển xã

hội.



9

Nội dung trọng tâm đi vào các hoạt động phát triển kinh tế và các hoạt động

nhằm phát triển xã hội 1 cách tồn diện có hiệu quả nhất. Quy trình đƣợc diễn

ra theo đúng quy trình đƣợc pháp luật quy định; phối kết hợp giữa các cấp các

ngành theo trình tự từ trung ƣơng đến địa phƣơng.

1.2.1. Hoạt



ng phát triển kinh tế



ỗ trợ phụ nữ trong việc tổ chức các hoạt động inh tế của gia đình và

tổ chức inh tế ở địa phương. Các cấp Hội Phụ nữ là tổ chức quan trọng trong

việc xây dựng nhiều mơ hình phát triển kinh tế, giúp nhau sản xuất, kinh

doanh đồng thời huy động các nguồn lực từ cộng đồng và thông qua vốn vay

ƣu đãi của các ngân hàng hỗ trợ gia đình hội viên nghèo phát triển kinh tế,

thốt nghèo bền vững. Hội LHPN tỉnh đã chỉ đạo, hƣớng dẫn Hội LHPN các

huyện, thành phố phối hợp các ngành chức năng tổ chức triển khai, tuyên

truyền vận động cán bộ, hội viên phụ nữ và nhân dân tích cực giúp đỡ, hỗ trợ

chị em có hồn cảnh đặc biệt khó khăn. Hằng năm, các cấp Hội tổ chức khảo

sát, xác định, nắm chắc danh sách, phân loại hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo do

phụ nữ làm chủ hộ ở địa phƣơng để có phƣơng án hỗ trợ phù hợp. Nhiều địa

phƣơng đã xây dựng chỉ tiêu mỗi năm: mỗi chi hội giúp 1-2 phụ nữ thốt

nghèo có địa chỉ.

Vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia phát triển inh tế, giảm nghèo bền vững.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hƣớng dẫn phụ nữ hiểu đúng, hiểu rõ,

thực hiện tốt chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển kinh

tế, giảm nghèo. Công tác tuyên truyền, vận động cần đi trƣớc hoạt động hỗ trợ.

Vận động hội viên phụ nữ thi đua, hƣởng ứng các phong trào “Phụ nữ

làm kinh tế giỏi”,“Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế”. Tập trung các hoạt

động hỗ trợ Phụ nữ phát triển kinh tế, thoát nghèo bền vững, kết nối các hoạt

động Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế thông qua các hoạt động chuyển đổi

cơ cấu kinh tế, vay vốn, tƣ vấn lao động, xây dựng mơ hình kinh tế.



10



Hƣớng dẫn phụ nữ tiếp cận công nghệ sản xuất sạch, tạo ra sản phẩm

sạch, thân thiện với môi trƣờng, đảm bảo sức khỏe con ngƣời; Có biện pháp

kết nối giữa doanh nghiệp, ngƣời sản xuất, ngƣời tiêu dùng, hình thành chuỗi

thực phẩm sạch đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.

Đề xuất chính sách, xây dựng các chƣơng trình, đề án, dự án nhằm phát

huy vai trò của lực lƣợng lao động nữ. Triển khai Đề án Hỗ trợ phụ nữ khởi

nghiệp các giai đoạn theo Trung ƣơng Hội LHPN Việt Nam. Tổ chức các hoạt

động hỗ trợ doanh nhân nữ tiếp cận thông tin về hội nhập, khởi sự kinh

doanh, tiếp cận các nguồn vốn, nâng cao kỹ năng nghề và năng lực cạnh

tranh; xúc tiến thƣơng mại, quảng bá sản phẩm, mở rộng thị trƣờng, đối tác

trong và ngoài nƣớc.... phù hợp với định hƣớng phát triển ngành dịch vụ của tỉnh.

Phối hợp thành lập mới và duy trì hoạt động của các mơ hình tập hợp

doanh nghiệp nữ (CLB nữ doanh nghiệp vừa và nhỏ), hỗ trợ tham gia các

Hội, Hiệp Hội.

Phối hợp tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao KHKT, chuyển đổi cơ

cấu mùa vụ, cơ cấu giống vật nuôi, cây trồng, kiến thức quản lý vốn, tạo việc

làm phù hợp với định hƣớng về chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động

của tỉnh và các địa phƣơng.

Phối hợp triển khai các mơ hình truyền nghề, giữ gìn và phát huy nghề

truyền thống tại các địa phƣơng. Tiếp tục duy trì, nhân rộng, hỗ trợ thành lập

mơ hình Tổ hợp tác, Tổ phụ nữ liên kết sản xuất. Tích cực tuyên truyền, vận

động phụ nữ và nhân dân hƣởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên

dùng hàng Việt Nam. Vận động nhân dân phát huy vai trò giám sát, phát hiện,

tố giác hành vi sản xuất và kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lƣợng.

Tu ên tru ền phụ nữ địa phương tiếp tục du trì các m hình tiết iệm

theo gương Bác tại các chi tổ: mơ hình góp vốn xoay vòng, từ nguồn vốn

giúp nhau phát triển kinh tế. Vận động phụ nữ thực hành tiết kiệm, Chỉ đạo,

hƣớng dẫn, củng cố, nâng cao chất lƣợng tín dụng. Tiếp tục mở rộng huy



11

động nguồn lực hỗ trợ phụ nữ có nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất phù

hợp: vốn NHCSXH, Ngân hàng No&PTNT, Vốn chƣơng trình tài chính vi

mơ; nguồn vốn tiết kiệm tại chỗ từ chi hội phụ nữ.

1.2.2. Hoạt



ng l n qu n ến xã h i



Tu ên tru ền, giáo dục vận động phụ nữ thực hiện chủ trương, luật

pháp ch nh sách; rèn lu ện phẩm chất đạo đức; n ng cao trình độ nhận thức.

Tuyên truyền, vận động phụ nữ thực hiện chủ trƣơng, Nghị quyết của

Đảng, luật pháp, chính sách của nhà nƣớc, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng - an ninh, quyền và nghĩa vụ công dân, nâng cao ý thức tuân

thủ và chấp hành pháp luật của phụ nữ.

Tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, chính trị tƣ tƣởng; hƣớng

dẫn phụ nữ rèn luyện 4 phẩm chất đạo đức “Tự tin, tự trọng, trung hậu, đảm

đang” gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tƣ tƣởng, đạo đức, phong

cách Hồ Chí Minh.

Bồi dƣỡng tinh thần u nƣớc, lòng tự hào dân tộc, lý tƣởng cách

mạng, đạo đức lối sống, nhằm phát huy giá trị đạo đức, truyền thống văn hóa

các dân tộc của tỉnh Hòa Bình. Qn triệt thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TU,

ngày 20/01/2016 của Ban Thƣờng vụ Tỉnh ủy về tăng cƣờng sự lãnh đạo của

Đảng đối với cơng tác giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản văn hóa Mo

Mƣờng trên địa bàn tỉnh.

Phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ cơ sở trong việc nắm bắt và phản

ánh tƣ tƣởng của hội viên, phụ nữ, thông tin dƣ luận xã hội qua các kênh,

tham gia giải quyết các vấn đề bức xúc của ngƣời dân.

Đổi mới, nâng cao hiệu quả các hình thức tuyên truyền, giáo dục:

Củng cố, bồi dƣỡng kiến thức và kỹ năng tuyên truyền cho đội ngũ báo cáo

viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên; Chủ động biên soạn tài liệu sinh hoạt

hội viên; tin bài, thông tin trên Website Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hòa Bình;

phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin đại chúng đáp ứng yêu cầu tuyên

truyền tại cơ sở.



12

Vận động, hỗ trợ phụ nữ x



dựng gia đình hạnh phúc, bền vững



Chỉ đạo, hƣớng dẫn, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tập huấn cho

cán bộ, hội viên, phụ nữ nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của gia đình, trách

nhiệm xây dựng gia đình; trang bị các kiến thức, kỹ năng về tổ chức cuộc sống

gia đình nhằm xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững cho phụ nữ và cộng đồng.

Thực hiện hiệu quả, đạt mục tiêu Quyết định 279/QĐ-TTg, ngày

20/02/2014 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Đề án phát huy giá trị tốt đẹp

các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền

vững đến năm 2020 và Đề án 938 “Tu ên tru ền, giáo dục, vận động, hỗ trợ

phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai

đoạn 2017 -2027”; Đề án 939 “ ỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017 2025 của Trung ƣơng Hội LHPN Việt Nam

Truyền thông nâng cao kiến thức cho phụ nữ về: Cơng tác Dân số KHHGĐ, hạn chế tình trạng tảo hơn, mất cân bằng giới tính khi sinh; chăm

sóc sức khoẻ sinh sản; dinh dƣỡng; vệ sinh an toàn thực phẩm.

Tăng cƣờng các biện pháp tuyên truyền, vận động, đấu tranh phòng

chống tội phạm, tệ nạn xã hội từ gia đình; phòng chống bạo lực giới/bạo lực

gia đình, bạo lực học đƣờng; buôn bán phụ nữ, trẻ em, và các tệ nạn xã hội;

tập trung đối tƣợng phụ nữ dân tộc vùng sâu, vùng xa, trẻ em gái tuổi vị thành

niên. Chủ động phối hợp tổ chức các hoạt động hỗ trợ phụ nữ là nạn nhân bị

buôn bán, bạo lực gia đình, giúp đỡ phụ nữ hồn lƣơng tái hòa nhập cộng đồng.

Thực hiện cuộc vận động Xây dựng gia đình 5 h ng 3 sạch, chủ động

góp phần xây dựng nông thôn mới và đ thị văn minh.

Tổ chức tuyên truyền, giáo dục góp phần tạo sự đồng thuận và nâng

cao ý thức trách nhiệm, tự giác của các tầng lớp phụ nữ và nhân dân trong

việc thực hiện Phong trào thi đua “Chung sức xây dựng nông thôn mới” giai

đoạn 2016 - 2020” và cuộc vận động “Tồn d n đồn ết xây dựng nơng thơn

mới, đ thị văn minh” gắn với cuộc vận động “X



dựng gia đình 5 h ng, 3 sạch”.



13

Xây dựng và trình Tỉnh ủy phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ thực hiện 3

sạch” triển khai thực hiện có hiệu quả trong hệ thống Hội. Hỗ trợ phụ nữ áp

dụng các mô hình, quy trình sản xuất ứng dụng cơng nghệ sản xuất mới,

hƣớng đến phát triển bền vững, bảo vệ môi trƣờng.

Vận động phụ nữ và nhân dân ủng hộ, đóng góp (bằng tiền, vật tƣ, cơng

lao động, hiến đất xây dựng cơng trình…) phù hợp với điều kiện của ngƣời

dân để đầu tƣ phát triển sản xuất, chỉnh trang nhà cửa, xây dựng đƣờng giao

thông nông thôn, thủy lợi nội đồng; cơng trình hạ tầng kinh tế - xã hội (y tế,

giáo dục, văn hóa, xử lý mơi trƣờng ở cơ sở).

Tuyên truyền nâng cao ý thức và hỗ trợ hội viên phụ nữ tham gia bảo vệ

môi trƣờng. Phát động các phong trào phụ nữ dùng làn đi chợ, tự xử lý rác vô

cơ, phân loại rác thải trong sinh hoạt từ gia đình... góp phần giảm thiểu rác ra

mơi trƣờng; tích cực tham gia dọn vệ sinh mơi trƣờng ở địa bàn dân cƣ. Tiếp

tục triển khai sâu rộng cuộc vận động “xây dựng gia đình 5 khơng 3 sạch” ở

các địa phƣơng.

1.3.



Các yếu tố ảnh hƣởng ến việc ph t hu v i tr củ Hội phụ nữ



trong các hoạt ộng kinh tế - xã hội ị phƣơng.

1.3.1 Cơ hế, chính sách củ Đảng và N à nước

Đất nƣớc ta đang trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế. Đây là một

trong những điều kiện quan trọng, là động lực, cơ hội tạo điều kiện cho phụ

nữ đƣợc học tập nâng cao trình độ, mở rộng môi trƣờng hoạt động, tham gia

nhiều hơn vào kinh tế thị trƣờng, khẳng định vai trò, vị trí của mình đối với sự

phát triển của xã hội.

Tuy nhiên, điều quan trọng đó là các chủ trƣơng, chính sách, pháp luật

hiện hành về bình đẳng giới phải đƣợc chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc,

đầy đủ. Các Cấp ủy Đảng cần có giải pháp khả thi, tăng tỉ lệ nữ tham gia lãnh

đạo và quản lý để tăng cƣờng tiếng nói của phụ nữ trong các lĩnh vực của đời

sống xã hội. Cần có sự điều chỉnh các văn bản pháp luật, những chính sách



14

cản trở thực hiện bình đẳng giới, nhƣ: tuổi đào tạo, tuổi quy hoạch, tuổi bổ

nhiệm cán bộ nữ.

Ngồi ra, cần có chính sách đào tạo nghề phù hợp với cơ cấu kinh tế

của địa phƣơng, vùng; tạo cơ hội cho phụ nữ tiếp cận những thành quả của

khoa học - công nghệ hiện đại; đẩy mạnh phát triển kinh tế, tạo nhiều cơ hội

việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho phụ nữ và gia đình họ; đầu tƣ

có trọng điểm vào cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ xã hội, an sinh xã hội, tạo

điều kiện cho phụ nữ có thêm thời gian để tham gia vào các công việc, hoạt

động xã hội, đồng thời chăm sóc gia đình. Nhà nƣớc cần có chính sách cụ thể

để các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp do nữ làm chủ, tiếp cận tài

chính, thơng tin thị trƣờng, có cơ hội tham gia các mạng lƣới kinh doanh, phát

triển nguồn nhân lực; quan tâm đến vấn đề khởi nghiệp cho phụ nữ và xúc

tiến thƣơng mại nhằm huy động sự tham gia và đóng góp tích cực của nữ

doanh nhân cho sự phát triển KT-XH của địa phƣơng.

1.3.2 Lự lượng cán b

Lực lƣợng cán bộ của Hội là yếu tố vô cùng quan trọng giúp cho vai trò

của phụ nữ ngày càng đƣợc khẳng định với vị thế trong phát triển kinh tế - xã

hội tại địa phƣơng. Vì khi Hội nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của

ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp; Các địa phƣơng, đơn vị nên lồng ghép vấn

đề bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ trong phát triển KT-XH cũng nhƣ

trong xây dựng cơ chế, quy chế mình sẽ phát huy vai trò, hoạt động của tổ

chức hội phụ nữ, nhất là ở cơ sở đến từng hội viên. Đem lại hiệu quả tốt cho

phụ nữ ở địa phƣơng.

Trên cơ sở xác định trọng tâm hoạt động của Hội LHPN trong nhiệm

kỳ, các cấp hội phụ nữ trong tỉnh cần làm tốt công tác tuyên truyền, vận động,

hỗ trợ phụ nữ nâng cao ý thức tự học, tự trang bị kiến thức mọi mặt; xây dựng

gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu luận văn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×