Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.9: Kết quả khảo sát 100 khách hàng theo 05 tiêu chí

Bảng 3.9: Kết quả khảo sát 100 khách hàng theo 05 tiêu chí

Tải bản đầy đủ - 0trang

72



5



Đánh giá vê sự phù hợp của kỳ hạn và phương

84

84

thức thanh toán nợ tại NH

Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát

Qua bảng trên cho thấy, khi khảo sát 100 khách hàng thì đa số khách



hàng đánh giá khá tốt về chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Khách hàng giao

dịch tại ngân hàng NN&PTNT khá hài lòng, mặc dù ngân hàng còn nhiều

thiếu sót, tuy nhiên trong những năm qua Chi nhánh Cao Phong đã có nhiều

cố gắng, cải thiện về nhiều mặt, được khách hàng ghi nhận và đánh giá tốt.

Tuy nhiên tiêu chí về các hình thức cho vay hiện nay tại ngân hàng chưa được

khách hàng đánh giá cao chỉ có 55% đánh giá tốt, vì vậy cũng cần cải thiện

nhiều trong thời gian tới để phục vụ khách hàng tốt hơn nữa.

c) Đối với xã hội

Hoạt động tín dụng có chất lượng khi nó thực hiện được các mục tiêu,

chính sách của nhà nước như cân bằng cung cầu tiền tệ, phục vụ sản xuất lưu

thơng hàng hóa, giải quyết cơng ăn việc làm cho người lao động, khai thác

khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng

trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế...

Để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao cho phát triển nông nghiệp,

nông thôn, trong nhiều năm qua, ngân hàng NN&PTNT – Chi nhánh Cao

Phong đã nỗ lực đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân. Nhất là trong những

thời điểm khó khăn nhất, khi giá hoa quả, nông sản.... xuống thấp. Từng bước

giúp người dân vượt qua khó khăn, có điều kiện chăm sóc, phát triển cây

trồng.

Điểm nhấn cho thấy sự hỗ trợ của ngân hàng NN&PTNT Cao Phong

chính là triển khai Nghị định 41 /2010/NĐ-CP (nay là nghị định 55) “Về

chính sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp, nơng thơn” của Chính

phủ. Nhờ chương trình này đã đáp ứng ngày càng đầy đủ và kịp thời nhu cầu

vốn cho phát triển xã hội nông nghiệp, nông thôn cho người dân trên địa bàn.



73



Nhờ nguồn vốn vay tín dụng chính sách, nhiều hộ gia đình đã đầu tư

mở rộng sản xuất như mở rộng thêm diện tích trồng cam, trồng rau màu, mở

cửa hàng, nhà xưởng sản xuất, mua sắm thêm máy móc thiết bị, cơng cụ lao

động để sản xuất nông nghiệp, sản xuất ra nhiều sản phẩm có thương hiệu, uy

tín có sức ảnh hưởng rộng khắp các tỉnh thành trong và ngồi nước. Chính

nhờ nguồn vốn vay ưu đãi đã tạo việc làm cho người nông dân thiếu đất sản

xuất, tăng doanh thu, tăng thu nhập cho người lao động, từ đó góp phần tăng

tích lũy để tiếp tục đầu tư phát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần thúc đẩy

tăng trưởng kinh tế địa phương.

Về hiệu quả xã hội, trong những năm qua, việc cho vay ưu đãi đã góp

phần giảm số hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn huyện trung bình khoảng 100

hộ/năm, tạo việc làm cho lao động nhàn rỗi, góp phần hạn chế tai tệ nạn xã hội.

3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng tại NHNo&PTNT

huyện Cao Phong

3.2.1. Các nhân tố chủ quan

* Nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động trung và dài hạn chưa cao, tuy tăng qua các năm

nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động (chỉ chiếm

khoảng 5-7%). Ngân hàng nếu khơng có biện pháp quản lý tốt nguồn vốn và

nâng cao tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn thì ngân hàng rất dễ đối mặt với rủi

ro kỳ hạn.

* Chính sách tín dụng

Trong thời gian qua chính sách tín dụng của NHNo& Cao Phong đã có

những thay đổi phù hợp hơn, tuy nhiên ngân hàng vẫn còn quá coi trọng tài

sản đảm bảo, xem tài sản đảm bảo là điều kiện tiên quyết, công cụ quan trọng

đảm bảo thu hồi nợ, mà chưa chú trọng tới năng lực tài chính và hiệu quả của

dự án. Đã có rất nhiều khách hàng có dự án đầu tư có phương án kinh doanh



74



hiệu quả, nhưng vì khơng có tài sản đảm bảo đã khơng tiếp cận được nguồn

vốn ngân hàng. Chính vì vậy, đã hạn chế ngân hàng cho vay đối với các dự án

có hiệu quả nhưng khơng có tài sản đảm bảo.

Bảng 3.11. Ý kiến từ khác hàng về chính sách tín dụng

của NHNo&PTNT huyện Cao Phong

Số lƣợng

khách hàng

(ngƣời)



Tỷ lệ

(%)



1



Tổng số

Chính sách phù hợp



100

55



100

55



2



Chính sách chưa phù hợp



45



45



TT



Chỉ tiêu



Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát

Qua 100 phiếu khảo sát từ khách hàng cho thấy, Chính sách của

NHNo&PTNT huyện Cao Phong còn chưa phù hợp để người dân có thể tiếp

cận nguồn vốn từ ngân hang. Số khách hàng đánh giá chính sách phù hợp chỉ có

55%, nhiều khách hàng cho rằng chính sách còn chưa phù hợp cần thay đổi

nhiều hơn nữa, số này chiếm 45%. Điều đó cho thấy chính sách tín dụng là cực

kỳ quan trọng để khách hàng có điều kiện vay vốn từ ngân hàng.

* Thơng tin tín dụng

Nguồn thơng tin mà ngân hàng cần để phân tích đánh giá còn thiếu,

khơng kịp thời và chất lượng chưa cao. Số liệu chủ yếu do khách hàng cung

cấp và cũng có tham khảo thêm một số thơng tin thu thập từ bên ngồi nhưng

rất ít. Dẫn đến việc đánh giá không đúng hiệu quả của dự án cũng như khả

năng thực tế của khách hàng. Hệ thống thơng tin phòng ngừa rủi ro tín dụng

Chi nhánh chưa đáp ứng được yêu cầu, sự phối hợp trao đổi thông tin giữa

các ngân hàng thương mại trong việc xét duyệt cho vay và quản lý vốn vay

đối với các khách hàng vay vốn chưa tốt, thiếu các thông tin trung thực cần

thiết về tình trạng nợ nần, hiệu quả kinh doanh của khách hàng nên không



75



tránh được rủi ro.

Bảng 3.12. Thông tin cung cấp từ khách hàng cho

NHNo&PTNT huyện Cao Phong

Số lƣợng

khách hàng

(ngƣời)



Tỷ lệ

(%)



Tổng số



100



100



1



Thông tin cung cấp đầy đủ



40



40



2



Thơng tin cung cấp còn thiếu



60



60



Chỉ tiêu



TT



Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát

Theo điều tra từ cán bộ tín dụng của ngân hàng đa số khách hàng

thường cung cấp thơng tin thiếu cho ngân hàng, sau đó ngân hàng u cầu bổ

sung thì mới cung cấp thêm. Có tới 60% khách hàng cung cấp thiếu thơng tin,

chỉ có 40% khách hàng cung cấp thơng tin đầy đủ. Vì vậy, để đánh giá hiệu

quả của dự án, cũng như tình hình thực tế của khách hàng, ngân hàng cần chú

trọng hơn nữa công tác thu thập thông tin từ khách hàng.

* Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng

Đội ngũ cán bộ có trình độ, nhanh nhẹn, nhiệt tình, hăng hái học hỏi

nhưng còn thiếu kinh nghiệm, khơng lường hết được rủi ro trong hoạt động

kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. NHNo&PTNT Cao Phong còn thiếu

cán bộ được đào tạo theo chuyên ngành chuyên môn kỹ thuật để thẩm định

tính khả thi hiệu quả của dự án, mỗi cán bộ tín dụng phải kiêm nhiệm nhiều

khâu từ phân tích tín dụng, đến cho vay và thu nợ. Khâu kiếm tra, kiếm soát

nội bộ của Ngân hàng vẫn chưa được thực hiện đúng mức, cán bộ làm công

tác thanh tra còn thiếu về số lượng, kinh nghiệm thực tế và trình độ chun

mơn.



76



Qua khảo sát 25 cán bộ của NHNo&PTNT Cao Phong cho thấy, có tới

12% cán bộ của ngân hàng làm việc có thâm niên < 5 năm, 68% cán bộ có

thâm niên 5 – 10 năm, chỉ có 8% cán bộ có thâm niên > 20 năm. Điều này cho

thấy NHNo&PTNT Cao Phong có nhiều cán bộ có thâm niên kinh nghiệm

trong nghề nhưng do nghiệp vụ chưa được đào tạo bài bản nên hạn chế trong

việc thực hiện các nghiệp vụ.

Bảng 3.13. Thời gian làm việc của các cán bộ

NHNo&PTNT huyện Cao Phong

Số lƣợng

cán bộ

(ngƣời)



Tỷ lệ

(%)



Tổng số



25



100



1



Thâm niên > 20 năm



2



8



2



Thâm niên 10 - 20 năm



3



12



3



Thâm niên 5 – 10 năm



17



68



4



Thâm niên < 5 năm



3



12



Chỉ tiêu



TT



Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát

* Hoạt động marketing

Hoạt động Marketing chưa hoàn thiện, trong những năm vừa qua chi

nhánh Cao Phong đã quan tâm nhiều tới quảng bá thương hiệu của mình,

nhưng việc quảng bá chưa mang lại hiệu quả cao. Trong lĩnh vực ngân hàng

sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt vì vậy cần phải có phòng Marketing để

nghiên cứu thị trường bao gồm nghiên cứu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu

đối thủ cạnh tranh, đánh giá dịch vụ ngân hàng, từ đó đưa ra các giải pháp

nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm. Nhưng thực tế hiện nay, ngân hàng

vẫn chưa có phòng Marketing và phòng phát triển khách hàng, để chủ động

tìm kiếm khách hàng, tìm hiểu nhu cầu và phát triển các loại hình dịch vụ mới

đáp ứng các đối tượng khách hàng, phát triển thương hiệu ngân hàng. Điều



77



này ít nhiều cũng hạn chế tăng trưởng tín dụng tại chi nhánh.

* Cơng nghệ ngân hàng chưa đáp ứng được đầy đủ

Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại được trang bị các phương

tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút

ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn.

Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng. Hiện

nay, chi nhánh Cao Phong đã được đầu tư, đổi mới công nghệ, thực hiện hiện

đại hố ngân hàng song hệ thống cơng nghệ còn chưa đồng bộ. Đặc biệt cơng

nghệ phục vụ cho phát triển thơng tin tín dụng chưa hỗ trợ nhiều cho cơng tác

tín dụng, do đó việc thu thập, xử lý thơng tin cho hoạt động tín dụng còn

nhiều yếu kém.

3.2.2. Các nhân tố khách quan

* Nhân tố từ phía khách hàng vay vốn

Khơng có các dự án khả thi: khi đi vay vốn ngân hàng, các doanh

nghiệp phải có dự án khả thi được xây dựng trên cơ sở khoa học, thông tin

đầy đủ, thẩm định và phân tích một cách chính xác. Nhưng trong thực tế một

số doanh nghiệp không thể xây dựng dự án đầu tư trung và dài hạn. Có những

doanh nghiệp có ý tưởng làm ăn lớn nhưng không lập được kế hoạch dưới

bảng biểu theo yêu cầu của ngân hàng.

Vốn tự có của các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc

doanh thấp. Trong khi tín dụng trung - dài hạn tỷ lệ vốn tự có của doanh

nghiệp tham gia đầu tư phải đảm bảo từ 30% tổng vốn đầu tư của dự án, ngân

hàng chỉ cho vay phần vốn còn thiếu, tức là từ 70% vốn đầu tư của dự án. Do

không đáp ứng đủ các điều kiện về vốn tự có, về tài sản thế chấp, nên khơng

đủ điều kiện để ngân hàng có thể tiến hành cho vay.

Cơng tác hạch tốn, kế tốn trong một số doanh nghiệp còn thiếu

nghiêm túc, minh bạch, các số liệu trong báo cáo tài chính chưa chính xác và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.9: Kết quả khảo sát 100 khách hàng theo 05 tiêu chí

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×