Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.8: Tình hình nợ xấu trong hoạt động tín dụng

Bảng 3.8: Tình hình nợ xấu trong hoạt động tín dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

68



những năm tiếp theo chi nhánh cần tiếp tục phát huy thế mạnh này. Trong

điều kiện trên địa bàn có rất nhiều NHTM hoạt động, sự cạnh tranh giữa các

ngân hàng không thể tránh khỏi, để thu hút khách hàng thì chất lượng tín

dụng phải được đặt lên hàng đầu.

3.1.3.4. Chất lượng tín dụng trên quan điểm khách hàng, quan điểm ngân

hàng và quan điểm xã hội

Chất lượng, giá cả và lượng hàng hóa là ba chì tiêu quan trọng để đánh

giá sức mạnh và khả năng của doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trong hoạt

động kinh doanh thì việc cải thiện chất lượng là điều tất yếu. Các nhà kinh tế

quan niệm chất lượng theo nhiều cách: Chất lượng là “sự phù hợp với mục

đích và sử dụng”, là “một trình độ dự kiến trước về độ dồng đèu và dộ tin cậy

với chi phí thấp và phù hợp với thị trường” hay “chất lượng là năng lực của

một sản phẩm hoặc của một dịch vụ nhằm thỏa mãn nhừng nhu cầu của người

sử dụng”.

Trong nền kinh tế thị trường, một sản phẩm, dịch vụ có chất lượng khi

nó phù hợp với những tiêu chuẩn về kỹ thuật và quan trọng hơn cả là nó phải

đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và được người tiếu dùng chấp

nhận. Chất lượng thường được đánh giá thông qua tiêu chuẩn ISO. Tổ chức

quốc tế về tiêu chuẩn ISO định nghĩa “Chất lượng là tổng thể các đặc điểm và

đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ có ảnh hưởng đến khả năng của nó

thỏa mãn được những nhu cầu nêu ra”.

Từ những quan điểm chung về chất lượng kết hợp với các đặc điểm,

tính chất của hoạt động tín dụng ngân hàng, ta có thể thấy chất lượng tín dụng

là một khái niệm vừa trừu tượng, vừa cụ thể, nó phản ánh khả năng thỏa mãn

nhu cầu của chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng ngân hàng. Các chủ thể đó

là: Khách hàng, ngân hàng cấp tín dụng và xã hội.

a) Trên quan điểm ngân hàng



69



Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ số tiền mà ngân hàng cấp cho

khách hàng phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, nhanh chóng,

kịp thời, giải ngân đúng tiến độ, quy mơ tín dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng...

Một giao dịch tín dụng đảm bảo được đầy đủ các yếu tố trên mới được coi là

chất lượng.

Phát triển tín dụng khách hàng đóng vai trò quan trọng mang lại nguồn

thu bền vững và có mức tăng trưởng tốt. Kế hoạch dịch vụ phải được xây

dựng có sự phấn đấu cao trên cơ sở khai thác triệt để các lợi thế, tận dụng mọi

thời cơ, cơ hội về thương hiệu, công nghệ, sản phẩm, mạng lưới và năng lực

của cán bộ.

Đặc thù của ngân hàng NN&PTNT là ngân hàng chủ yếu ưu tiên cho

sản xuất kinh doanh nơng nghiệp, nơng thơn vì vậy tập quán kinh doanh có

nhiều khác biệt, từ việc đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi, sản phẩm vay đến

định giá tài sản...

Việc đào tạo cán bộ công nhân viên trong công tác quản lý, quan hệ

khách hàng tuy đã triển khai nhưng thực sự chưa có tính hệ thống, thiếu bài

bản, chưa bắt kịp nhu cầu phát triển. Lực lượng nhân sự làm việc tại bộ phận

tín dụng còn mỏng. Ngân hàng NN&PTNT huyện Cao Phong chưa hoạch

định được số lượng nhân sự cần thiết cho phát triển tín dụng trong ngắn hạn

và lâu dài. Từ đó dẫn đến việc tuyển dụng và đào tạo nhân sự lẻ tẻ gây tốn

kém chi phí, đồng thời cũng khơng kịp thời đáp ứng nhu cầu phát triển, mở

rộng công tác bán hàng.

Quy trình về thẩm định tài sản do cán bộ tín dụng tự thẩm định theo giá

thị trường, khơng qua đào tạo bài bản nên có thể xẩy ra nhiều sai xót trong

việc định giá tài sản bảo đảm.

Hiện nay, Ngân hàng NN&PTNT Cao Phong có duy nhất 1 điểm giao

dịch nhưng chiếm khoảng 65% về thị phần mạng lưới các tổ chức tín dụng



70



trên địa bàn. Agribank gần như là ngân hàng duy nhất cung cấp tín dụng và

dịch vụ ngân hàng cho bà con nông dân và dân cư trên địa bàn. (Hình 3.3)



65%



Hình 3.3: Thị phần màng lƣới của Agribank trên địa bàn

huyện Cao Phong

b) Trên quan điểm của khách hàng

Chất lượng tín dụng được thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín

dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính

cạnh tranh trên thị trường với ngun tắc hồn trả đúng hạn và có lãi.

* Đánh giá lý do lựa chọn dịch vụ tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Cao Phong

Tác giả sử dụng phiếu khảo sát khách hàng có nhu cầu vay vốn tại ngân

hàng, các hộ kinh doanh, chăn nuôi... trên địa bàn huyện Cao Phong. Qua

khảo sát thu thập số liệu, sử dụng phương pháp thống kê tốn học, tính tốn tỷ

lệ trên từng tiêu chí, ta có bảng sau.

Qua đánh giá của khách hàng về lý do chọn ngân hàng cho thấy, số

lượng khách hàng chọn ngân hàng vì lãi suất thấp và hồ sơ tài liệu đơn giản

được nhiều khách hàng chọn nhất. Tuy nhiên, tiêu chí thương hiệu và tính

chun nghiệp của nhân viên khách hàng thì lại được rất ít khách hàng lựa

chọn. Từ đó cho thấy, sự cạnh tranh của ngân hàng NN&PTNT chi nhánh



71



Cao Phong so với các ngân hàng khác chính là do lãi suất vay của ngân hàng

thấp, hồ sơ đơn giản, thời gian giải quyết nhanh. Vì vậy, ngân hàng cần chú ý

đến nhóm khách hàng có những nhu cầu này và phát huy các yếu tố thu hút

khách hàng để phát triển hoạt động tín dụng cá nhân.

Bảng 3.9: Kết quả khảo sát 100 khách hàng theo 05 tiêu chí

TT



1

2

3

4

5



Số khách

Tỉ lệ

Tiêu chí

hàng chọn

(%)

(ngƣời)

Tổng

100

100

Lãi suất thấp

32

32

Hồ sơ tài liệu đơn giản

27

27

Thời gian giải quyết hồ sơ nhanh

23

23

Thương hiệu ngân hàng

18

18

Tính chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng

10

10

Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát

* Đánh giá chất lượng hoạt động dịch vụ tại ngân hàng NN&PTNT chi



nhánh Cao Phong

Kết quả khảo sát sự đánh giá được tác giả thống kê trong bảng 3.10:

Bảng 3.10. Kết quả đánh giá chất lƣợng dịch vụ khách hàng

của ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Cao Phong

TT



Tiêu chí



Số khách

hàng chọn

(ngƣời)



1



Địa điểm giao dịch của NHNo&PTNT chi nhánh

Cao Phong có đem đến thuận tiện khơng ?



92



92



2



Đánh giá về các hình thức cho vay hiện nay tại

ngân hàng



55



55



3



Sự hài lòng về thái độ của nhân viên

NHNo&PTNT chi nhánh Cao Phong



85



85



4



Đánh giá về thủ tục vay vốn của NHNo&PTNT

chi nhánh Cao Phong



80



80



Tỉ lệ

(%)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.8: Tình hình nợ xấu trong hoạt động tín dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×