Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.1:Tình hình huy động vốn theo thời gian

Hình 3.1:Tình hình huy động vốn theo thời gian

Tải bản đầy đủ - 0trang

60



tăng lên 524.016 triệu đồng vào năm 2016 tăng tới 18% so với năm 2015. Có

được sự tăng trưởng mạnh mẽ như trên là nhờ ngân hàng thực hiện tốt chính

sách phát triển khách hàng và áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt theo diễn biến

của thị trường.

Về cơ cấu tín dụng qua bảng số liệu cho thấy tại chi nhánh cho vay

ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ (khoảng 60%), tuy nhiên

cơ cấu dư nợ tín dụng đang dần thay đổi theo hướng tích cực. Tín dụng trung

- dài hạn tăng trưởng qua các năm. Cụ thể, năm 2014 dư nợ tín dụng trung

hạn là 105.937 triệu đồng chiếm tỷ trọng 28.87% tổng dư nợ tín dụng, sang

năm 2015 dư nợ trung hạn tăng lên đáng kể đạt 171.868 triệu đồng tăng 62%,

xu hướng này tiếp tục duy trì ở năm 2016 với dư nợ trung hạn đạt 276.283

triệu đồng và chiếm tỷ trọng 52.72% trên tổng dư nợ.

Bảng 3.3. Dƣ nợ tín dụng giai đoạn 2014 – 2016

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2014

Chỉ tiêu

Tổng dƣ nợ



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



Năm 2015

Số tiền



Tỷ lệ

(%)



Năm 2016

Số tiền



Tỷ lệ

(%)



366.985



100



443.103



100 524.016



100



1. Ngắn hạn



257.628



70,20



266.300



60,10 231.709



44,22



2. Trung hạn



105.937



28,87



171.868



38,79 276.283



52,72



3.420



0,93



4.935



3. Dài hạn



1,11



16.024



3,06



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi

nhánh Cao Phong)

Tương tự đối với dư nợ tín dụng dài hạn năm 2014 đạt 3.420 triệu đồng,

sang năm 2015 tăng 4.935 triệu đồng tăng 44%, dư nợ dài hạn tiếp tục tăng

trong năm 2016 đạt 16.024 triệu đồng, tăng 225%.



61



Hình 3.2. Tình hình dƣ nợ tín dụng của Ngân hàng giai đoạn 2014 - 2016

Để đạt được kết quả này, NHNo&PTNT chi nhánh Cao Phong đã cố

gắng bám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa

bàn, đồng thời chi nhánh đã đơn giản hoá các thủ tục, tăng cường công tác

marketing tiếp thị các khoản cho vay, chủ động tìm kiếm các dự án để tài trợ.

Có thể nói cho vay trung dài hạn là một tiềm năng của chi nhánh, chi nhánh cần

tiếp tục phát huy ưu thế này

3.1.2.3. Tình hình cho vay TDH tại NHNo&PTNT huyện Cao Phong

Tình hình cho vay TDH tại Chi nhánh thể hiện trên bảng 3.4.

Bảng 3.4. Tình hình cho vay TDH tại NHNo&PTNT huyện Cao Phong

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Doanh số cho vay



Năm



Năm



Năm



Tỷ lệ tăng, giảm



2014



2015



2016



2014-2015 2015-2016



366.985 443.104 524.017



20,74



18,26



Doanh số thu nợ



40.119



43.782



45.340



9,13



3,56



Doanh số thu lãi



8.071



6.592



5.932



-18,32



-10,01



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi

nhánh Cao Phong)

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của chi

nhánh đối với khách hàng. Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh chính xác về



62



hoạt động cho vay của chi nhánh, được tính bằng cộng dồn các khoản cho vay

trong một niên độ kinh tế. Thực tế cho thấy, tại chi nhánh NHNo&PTNT

huyện Cao Phong doanh số cho vay tăng điều này cho thấy hiệu quả và chất

lượng hoạt động của chi nhánh. Năm 2014, doanh số cho vay là 366.985 triệu

đồng, đến năm 2015 doanh số còn 443.104 triệu đồng, tăng so với năm 2014

là 20,74%. Tiếp theo xu hướng đó năm 2016 doanh số cho vay đạt 524.017

triệu đồng, tăng so với năm 2015 là 18,26%. Điều đó phản ánh dấu hiệu của

sự tăng trưởng kinh tế đã tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh

nói chung và khách hàng của NHNo&PTNT huyện Cao Phong nói riêng.

Doanh số thu nợ: Được tính bằng cách cộng dồn các khoản thu nợ trong

một niên độ kinh tế chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã cho

khách hàng vay và được hoàn trả trong một thời kỳ. Doanh số cho vay giảm

dẫn đến doanh số thu nợ cũng giảm. Doanh số thu nợ năm 2014 của chi nhánh

là 40.119 triệu đồng, đến năm 2015 đã tăng lên 43.782 triệu đồng, tăng

9,13%, do chi nhánh tăng trưởng dư nợ cho vay. Đến năm 2016, doanh số thu

nợ đạt 45.340 triệu đồng, tăng so với năm 2015 là 3,56%.

Bảng 3.5. Tình hình thu giai đoạn 2014 – 2016 của Chi nhánh

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



Tỷ lệ tăng, giảm

2014-2015



2015-2016



Doanh số thu lãi



8.071



6.592



5.932



-18,33



-10,01



Thu nợ đã xử lý rủi ro



4.301



3503



3080



-18,55



-12,08



Thu lãi



1.346



1283



1154



-4,68



-10,05



14



50



19



257,14



-62,00



2.409



1755



1678



-27,15



-4,39



Thu khác

Lãi dự chi kỳ trước



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi

nhánh Cao Phong)



63



Doanh số thu lãi: Khác với doanh số cho vay và thu nợ, doanh số thu

lãi chỉ giảm theo các năm. Cụ thể năm 2014 là 8.071 triệu đồng, đến năm

2015 giảm 6.592 triệu đồng, tỷ lệ giảm 18,32%, năm 2016 giảm là 5.932 triệu

đồng, giảm hơn so với năm 2015 là 10,01%. Nguyên nhân của kết quả trên là

do chi nhảnh chưa sử dụng hiệu quả các giải pháp để tăng thu tài chính cho

đơn vị.

3.1.3. Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Cao Phong

giai đoạn 2014 – 2016

3.1.3.1. Chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Cao Phong qua các

chỉ tiêu định tính

Các chỉ tiêu định tính được phân tích dựa trên kết quả điều tra khảo sát

về cảm nhận của khách hàng vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Cao Phong.

Khách hàng là đối tượng thường xuyên tiếp xúc với các dịch vụ mà

ngân hàng cung cấp. Bởi vậy những nhận xét của khách hàng về thủ tục, quy

trình nghiệp vụ, chun mơn của các cán bộ ngân hàng là một trong những

căn cứ quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng.

Với việc phát ra 200 phiếu điều tra trắc nghiệm và thu về 100 phiếu (tỷ

lệ 50%) có nội dung câu hỏi liên quan đến chất lượng tín dụng tới các đối

tượng là khách hàng vay vốn tại ngân hàng.

Qua tổng hợp và phân tích thu được kết quả như sau:

Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát 100 khách hàng vay vốn

tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Cao Phong

Nội dung điêu tra

1. Số lần vay vốn tại NHNo&PTNT

chi nhánh Cao Phong từ trước đến

nay?



Kêt quả

- 20%



1 lần

- 20% từ 1 đến 3 lần

- 60% trên 3 lần



64



2. Mức độ thường xuyên vay vốn tại

ngân hàng khác ?



- 33%



chưa bao giờ

- 54% một vài lần

-13% thường xuyên



3. Địa điểm giao dịch của

-92% có

NHNo&PTNT chi nhánh Cao Phong

- 8% khơng

có đem đến thuận tiện khơng ?

4. Đánh giá về các hình thức cho vay

hiện nay tại ngân hàng?



- 55%



đa dạng phong phú

- 45% còn thiếu chưa đáp ứng được

nhu cầu



5. Sự hài lòng về thái độ và trình độ

-85% có

của nhân viên NHNo&PTNT chi

-15% khơng

nhánh Cao Phong?

6. Đánh giá về thủ tục vay vốn của

NHNo&PTNT chi nhánh Cao Phong?



- 80%



đơn giản, thuận tiện cho KH

- 20% Phức tạp, nhiều thủ tục rườm rà



7. KH có gặp vướng mắc trong q

trình lập hồ sơ vay vốn khơng ?



- 33



% có

- 67 % không

- 20



% tài liệu về khả năng sử dụng

và hoàn trả vốn

8. Các vướng măc thường gặp là :

- 80 % tài liệu liên quan đến bảo đảm

tín dụng

9. Cán bộ quản lý khoản vay có giúp -100% có

đỡ KH giải quyết vướng mắc khơng - 0% khơng

?

- 17 % nhanh chóng

10. Đánh giá về thời gian thẩm định

- 73% đạt yêu cầu

tín dụng của NH ?

-10 % chậm trễ ( 10/100)

11. Đánh giá về quá trình giải ngân - 93 % kịp thời, nhanh chóng

của NH ?

- 7% chậm trễ nhiều thủ tục

12. Đánh giá về lãi suất cho vay hiện - 83 % phù hợp

nay mà NH áp dụng ?

-17. % không phù hợp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.1:Tình hình huy động vốn theo thời gian

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×