Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 5.18 Dữ liệu cho thấy khả năng phóng thích thuốc của nguyên liệu PTX

Bảng 5.18 Dữ liệu cho thấy khả năng phóng thích thuốc của nguyên liệu PTX

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 5.23 Đồ thị nhả thuốc của hệ liposome paclitaxel và nguyên liệu

paclitaxel trong môi trường pH 7.4 (chứa 2% Tween 80)



• Nhận xét:



Theo kết quả chỉ ra ở hình 5.22, liposome mang PTX tại môi trường pH 7.4

chứa 2% Tween 80 thì có 37,6% PTX nhả ra khỏi liposome sau 24h. So với mẫu

ngun liệu PTX thì có 93,3% thuốc được nhả ra sau 24h. Tốc độ nhả thuốc này

nhanh đáng kể so với thuốc được mang vào liposome. Có nghĩa là liposome mang

thuốc bền hơn trong mơi trường pH 7.4 chứa 2% Tween 80. Mặt khác, dựa vào đồ

thị ta thấy xu hướng nhả thuốc vẫn tiếp tục tăng. Điều này là quan trọng để áp

dụng chất mang trong điều trị ung thư, có thể kéo dài thời gian lưu hành thuốc

trong huyết tương và sau đó tích tụ trong các khối u ung thư. Đây là công thức có

tiềm năng phát triển dạng thuốc phóng thích kéo dài cho PTX.

Khi so sánh kết quả phóng thích thuốc từ hệ liposome PTX so với công thức

liposome PTX tối ưu của Jie Meng và các cộng sự (2016) điều chế cho thấy có sự

phóng thích kéo dài hơn. Trong nghiên cứu của Jie Meng và các cộng sự (2016) ,

hệ liposome PTX được điều chế từ phosphatidylcholine và DSPE-PEG 2000 , sau 24h

đã phóng thích hết 86,4% PTX [41].



CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1 KẾT LUẬN

Sau thời gian thực hiện với các mục tiêu đề ra, đề tài đã đạt được các kết quả

sau:

 Đánh giá tính chất của nguyên liệu PTX: PTX rất kém tan trong nước (1,2 µg/ml),



tan tốt trong methanol, ethanol, chloroform, Tween 80, Labrasol, Labrasol 40,

Cremophor RH. Môi trường acid hay kiềm đều ảnh hưởng đến độ ổn định của

paclitaxel. Paclitaxel ổn định nhất trong khoảng pH 5-6.

 Tổng hợp được nanoliposome bằng phương pháp hydrat hóa màng mỏng lipid được

chứng minh qua các phương pháp TEM, DSL với kích thước 100- 200 nm và thế

zeta nằm trong khoảng ổn định với giá trị |Z| > 30 mV.

 Tổng hợp được nanoliposome PTX bằng phương pháp hydrat hóa màng mỏng lipid

với hàm lượng PTX 5% tổng khối lượng chất mang. Kết quả khảo sát bằng TEM,

DSL cho kích thước hạt nhỏ hơn 200 nm và thế zeta nằm trong khoảng ổn định với

giá trị |Z| > 30 mV.

 Khảo sát khả năng mang và nhả thuốc PTXcủa hạt bằng phương pháp đo HPLC cho

thấy là 4,48% và 94,5%. Hệ phân tán liposome PTX có khả năng phóng thích

thuốc kéo dài mở ra tiềm năng nâng cao sinh khả dụng của thuốc và ứng dụng dạng

thuốc PTX trong hóa trị liệu.

6.2 KIẾN NGHỊ



-



Đề tài này đã dừng lại ở mức độ khảo sát mang và nhả thuốc in-vitro. Tuy vậy,

đề tài đã góp phần cho thấy tính tiềm năng của hạt nanoliposome trong lĩnh vực y

học. Để đưa nghiên cứu này vào cuộc sống, đề tài cần được nghiên cứu sâu và rộng

hơn như:

- Theo dõi và đánh giá độ ổn định dài hạn của hệ phân tán liposome paclitaxel

trong thời gian bảo quản 2-8°C.

Khảo sát khả năng mang và nhả thuốc của vật liệu trên các loại thuốc khác nhau, để

có đánh giá tổng quan về vật liệu.

Khảo sát in-vivo, chứng minh khả năng tương hợp sinh học với cơ thể, góp phần

quan trọng trong việc điều trị các căn bệnh hiện nay.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] GS.TS Võ Xuân Minh, PGS.TS Phạm Thị Minh Huệ (2013). Kỹ thuật

Nano và Liposome-ứng dụng trong dược phẩm và mỹ phẩm. NXB Y học, Hà Nội.

[2] Nguyễn Minh Đức, Trương Công Trị (2010). Tiểu phân nano – Kỹ thuật

bào chế, phân tích tính chất ứng dụng trong ngành Dược. NXB Y học, TP.HCM,

tr.59-73.

[3] Samad A., Sultana Y., Aqil M. (2007). Liposomal drug delivery systems: an

update review. Current drug delivery, 4: 297-305.

[4] Sawant R.R., Torchilin V. P. (2010). Liposomes as ‘smart’ pharmaceutical

nanocarriers. Soft Matter, 6:4026-4044.

[5] Torchilin V. (2011). Tumor delivery of macromolecular drugs based on the

EPR effect. Advanced drug delivery reviews, 63:131-135.

[6] Torchilin V. P. (2005). Recent advances with liposomes as pharmaceutical

carriers. Nature reviews Drug discovery, 4:145-160.

[7] Al-Ahmady Z. S., Kostarelos, K. (2012). Pharmacokinetics & tissue

distribution of temperature-sensitive liposomal doxorubicin in tumor-bearing mice

triggered with mild hyperthermia. Biomaterials, 33:4608-4617.

[8] Dromi S., Frenkel V., Luk, A., Traughber B., Angstadt, M., Bur, M., Wood,

B. J. (2007). Pulsed-high intensity focused ultrasound and low temperature–

sensitive liposomes for enhanced targeted drug delivery and antitumor

effect. Clinical Cancer Research, 13:2722-2727.

[9] Evjen T. J., Nilssen E. A., Rögnvaldsson, S., Brandl, M., Fossheim, S. L.

(2010). Distearoylphosphatidylethanolamine-based liposomes for ultrasoundmediated drug delivery. European Journal of Pharmaceutics and

Biopharmaceutics, 75:327-333.

[10] Klibanov A. L., Shevchenko T. I., Raju B. I., Seip, R., Chin, C. T. (2010).

Ultrasound-triggered release of materials entrapped in microbubble–liposome

constructs: a tool for targeted drug delivery. Journal of Controlled Release,148:1317.

[11] Liu J., Ma H., Wei T., Liang X. J. (2012). CO 2 gas induced drug release

from pH-sensitive liposome to circumvent doxorubicin resistant cells. Chemical

Communications, 48:4869-4871.

[12] Needham D., Park J. Y., Wright A. M., Tong J. (2013). Materials

characterization of the low temperature sensitive liposome (LTSL): effects of the

lipid composition (lysolipid and DSPE–PEG2000) on the thermal transition and

release of doxorubicin. Faraday discussions, 161:515-534.

[13] Lasic D. D., Barenholz Y. (1996). Handbook of nonmedical applications

of liposomes: Theory and basic sciences (Vol. 1). CRC Press .

[14] Thakur N., Abhilash C., Vivek K., Nitan B., Neeraj, B. (2016). liposome:

emerging trends in transdermal drug delivery.



[16] Tarkunde S. V., Gujar K., Harwalkar M., Gambhire M. (2014). Liposome–

a novel drug delivery. Int. J. Pure App. Biosci, 2:92-102.

[17] Vemuri S., Rhodes C. T. (1995). Preparation and characterization of

liposomes as therapeutic delivery systems: a review. Pharmaceutica Acta

Helvetiae, 70:95-111.

[18] Akbarzadeh A., Rezaei-Sadabady R., Davaran S., Joo S. W., Zarghami,

N., Hanifehpour, Y., Nejati-Koshki K. (2013). Liposome: classification,

preparation, and applications. Nanoscale research letters, 8(1).

[19] Woodle M. C., Papahadjopoulos D. (1989). Liposome preparation and

size characterization. Methods in enzymology, 171, 193-217.

[20] Brandl M., Bachmann D., Drechsler M., Bauer K. H. (1990). Liposome

preparation by a new high pressure homogenizer Gaulin Micron Lab 40. Drug

Development and Industrial Pharmacy, 16: 2167-2191.

[21] Allen T. M., Uster, P., Martin F. J., Zalipsky S. (2000). U.S. Patent No.

6,056,973. Washington, DC: U.S. Patent and Trademark Office.

[22] Dua J. S., Rana A. C., Bhandari A. K. (2012). Liposome: methods of

preparation and applications. Int J Pharm Stud Res, 3: 14-20.

[23] Moghimipour E. Handali S. (2013) “Liposome as drug delivery system

properties and application research journal of pharmaceutical”, Biologycal and

Chemical Sciences , 4:169-176.

[24] Jones M. N. (1995). The surface properties of phospholipid liposome

systems and their characterisation. Advances in colloid and interface

science, 54:93-128.

[25] Blok M. C., Van Deenen L. L. M., De Gier J. (1976). Effect of the gel to

liquid crystalline phase transition on the osmotic behaviour of phosphatidycholine

liposomes. Biochimica et Biophysica Acta (BBA)-Biomembranes, 431:1-12.

[26] Ellens H., Bentz J., & Szoka F. C. (1986). Destabilization of

phosphatidylethanolamine liposomes at the hexagonal phase transition

temperature. Biochemistry, 25:285-294.

[27] Den Kamp J. O., De Gier J., Van Deenen L. L. M. (1974). Hydrolysis of

phosphatidylcholine liposomes by pancreatic phospholipase A2 at the transition

temperature. Biochimica et Biophysica Acta (BBA)-Biomembranes, 345:253-256.

[28]. Lasic D. D (1995). Applications of liposomes. Handbook of biological

physics,1:491-519.

[29] Laouini A., Jaafar-Maalej C., Limayem-Blouza I., Sfar S., Charcosset, C.,

Fessi, H. (2012). Preparation, characterization and applications of liposomes: state

of the art. Journal of colloid Science and Biotechnology, 1:147-168.

[30] Akbari B., Tavandashti M. P., Zandrahimi M. (2011). Particle Size

Characterization of Nanoparticles–A Practicalapproach. Iranian Journal of

Materials Science and Engineering, 8:48-56.

[31] Shashi K Satinder K Bharat P. (2012). A complete rewiew on: liposome,

International research journal of pharmacy, 3:10-16.



[32] Horwitz S. B. (1993). Taxol (paclitaxel): mechanisms of action. Annals of

oncology: official journal of the European Society for Medical Oncology/ESMO, 5

, S3-6.

[33] Ngoc Quyen Tran1, Cuu Khoa Nguyen1, Minh Nhat Ho2, Dai Hai Nguyen1

*, Fabrication and characterization of liposome based nano-carrier for

doxorubicin delivery.

[34] Abby Kerrin Thompson (2005). Structure and properties of

Liposomes prepared from milk phospholipids. Riddet Centre and Insitute of

Food, Nutrition and Human Health Massey University, Palmerston North, New

Zealand, 3-69.

[35] Ettinger D. S. (1993). Overview of paclitaxel (Taxol) in advanced lung

cancer. In Seminars in oncology , 4:46-49).

[36] Suffness M. (1995). Overview of paclitaxel research: progress on many

fronts. In ACS symposium series (USA).

[37] Horwitz S. B. (1993). Taxol (paclitaxel): mechanisms of action. Annals of

oncology: official journal of the European Society for Medical Oncology/ESMO,5,

S3-6.

[38] Lê Trọng Nghĩa, Lê Thùy Dung, Trần Thanh Xuân, Nguyễn Thiện Toàn

và Lê Thanh Phước (2016), Bào chế và thử nghiệm in vitro liposome metformin ,

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 43: 19-25

[39] Yoshizawa Y., Kono Y., Ogawara K. I., Kimura T., Higaki K. (2011). PEG

liposomalization of paclitaxel improved its in vivo disposition and anti-tumor

efficacy. International journal of pharmaceutics, 412:132-141.

[40] Luo L. M., Huang Y., Zhao B. X., Zhao X., Duan Y., Du R., Zhang Q.

(2013). Anti-tumor and anti-angiogenic effect of metronomic cyclic NGR-modified

liposomes containing paclitaxel. Biomaterials, 34:1102-1114.

[41] Meng J., Guo F., Xu H., Liang W., Wang C., Yang X. D. (2016).

Combination Therapy using Co-encapsulated Resveratrol and Paclitaxel in

Liposomes for Drug Resistance Reversal in Breast Cancer Cells in vivo.Scientific

reports, 6.

[42] Kannan V., Balabathula P., Thoma L. A., Wood G. C. (2015). Effect of

sucrose as a lyoprotectant on the integrity of paclitaxel-loaded liposomes during

lyophilization. Journal of liposome research, 25:270-278.

[43] Yang T., Cui F. D., Choi M. K., Lin H., Chung S. J., Shim C. K., Kim D.

D. (2007). Liposome formulation of paclitaxel with enhanced solubility and

stability. Drug delivery, 14(5), 301-308.

[44] Rane S., Prabhakar B., Bombay M. (2009). Influence of liposome

composition on paclitaxel entrapment and Ph sensitivity of liposomes. Int J Pharm

Technol Res, 1:914-917.

[45] Huang Y., Chen X. M., Zhao B. X., Ke X. Y., Zhao B. J., Zhao X., Zhang

Q. (2010). Antiangiogenic activity of sterically stabilized liposomes containing

paclitaxel (SSL-PTX): in vitro and in vivo. AAPs PharmSciTech,11:752-759.



[46] Esfahani M. K. M., Alavi S. E., Movahedi F., Alavi F., Akbarzadeh A.

(2013). Cytotoxicity of liposomal paclitaxel in breast cancer cell line MCF7.Indian Journal of Clinical Biochemistry, 28:358-360.

[47] Meng J., Guo F., Xu H., Liang W., Wang C., Yang X. D. (2016).

Combination Therapy using Co-encapsulated Resveratrol and Paclitaxel in

Liposomes for Drug Resistance Reversal in Breast Cancer Cells in vivo.Scientific

reports, 6.

[48] Zhang J. A., Anyarambhatla G., Ma, L., Ugwu S., Xuan T., Sardone T.,

Ahmad, I. (2005). Development and characterization of a novel Cremophor® EL

free liposome-based paclitaxel (LEP-ETU) formulation. European journal of

pharmaceutics and biopharmaceutics, 59:177-187.

[49] Shaik Kamruddin K. V. R., Jayarao Y. R. Formulation and evaluation of

liposomes containing anti-cancer drug decitabine.

[50] Chen Y., Wu Q., Zhang Z., Yuan L., Liu X., Zhou L. (2012). Preparation

of curcumin-loaded liposomes and evaluation of their skin permeation and

pharmacodynamics. Molecules, 17:5972-5987.

[51] Oselys Rodriguez Justo, Angela Maria Moraes, 2011. Analysis of

process parameters on the characteristics of liposomes prepared by ethanol

injection with a view to process scale-up: Effect of temperature and batch

volume. Chemical Engineering Research and Design., 89:785-792.

[52] Stark B., Pabst G., Prassl R. (2010). Long-term stability of sterically

stabilized liposomes by freezing and freeze-drying: Effects of cryoprotectants on

structure. European Journal of Pharmaceutical Sciences, 41:546-555.

[53] B. Mukherjee et al (2007), “ Sustained release of Acylclovir from

nanoliposome and nanoniosome: an in vitro study”, Int. J.Nanomedicine., 2:213225.

[54] Castile J. D.,Taylor K. M. (1999). Factors affecting the size distribution of

liposomes produced by freeze–thaw extrusion. International journal of

pharmaceutics, 188:87-95.

[55] Donehower R. C., Rowinsky E. K. (1993). An overview of experience

with taxol∗(paclitaxel) in the USA. Cancer treatment reviews, 19:63-78.

[56] Thanh Xuan Nguyen,abc Lin Huang,abd Li Liu,ab Ahmed Mohammed

Elamin Abdalla,ab Mario Gauthiere and Guang Yang*ab, Chitosan-coated nanoliposomes for the oral delivery of berberine hydrochloride. Journal of Materials

Chemistry B. 2:7149–7159



PHỤ LỤC



PL1. DLS của liposome trước đông khô



PL2. DLS của liposome đông khô



PL3. DLS của liposome paclitaxel trước đông khô



PL4. DLS của liposome paclitaxel đông khô



PL5. Thế zeta của liposome trước đông khô



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 5.18 Dữ liệu cho thấy khả năng phóng thích thuốc của nguyên liệu PTX

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×