Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả khảo sát dung môi hòa tan được trình bày trong bảng 5.9

Kết quả khảo sát dung môi hòa tan được trình bày trong bảng 5.9

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tần suất xuất hiện (%)



5.3.7 Kết quả lựa chọn phương pháp giảm kích thước nanoliposome

Khi quan sát ảnh TEM (hình 5.4) cho thấy hệ liposome chưa giảm kích thước

có kích thước rất lớn khoảng 350-550 nm và chưa đồng nhất.



Tần suất xuất hiện (%)



Kích thước (nm)



Hình 5.4 Hệ liposome qua ảnh TEM lúc chưa giảm kích thước



Kích thước (nm)



Tần suất xuất hiện (%)



Hình 5.5 Hệ liposome qua ảnh TEM được đánh siêu âm



Kích thước (nm)



Hình 5.6 Hệ liposome qua ảnh TEM được đồng nhất hóa



Mặt khác, liposome sau khi được giảm kích thước bằng siêu âm mặc dù tạo ra

liposome đơn lớp, hình cầu và kích thước nằm trong khoảng 100-200 nm nhưng hỗn

dịch thu được không đồng nhất. Nguyên nhân là do trong q trình siêu âm, có hiện

tượng tăng nhiệt cục bộ, khi nhiệt độ tăng cao thì vận tốc sóng trong nước lại giảm

nên cũng làm giảm hiệu quả siêu âm và làm cho lớp màng lipid khơng ổn định, dễ

bị nứt vở hạt, giải phóng kim loại ở đầu que siêu âm vào sản phẩm. Mặt khác, sóng

siêu âm có năng lượng cao, làm giảm KTTP bằng cách làm gãy vỡ cẫu trúc



liposome thành các mảnh nhỏ nên có thể sẽ gây rò rỉ dược chất khi thực hiện bước

mang thuốc sau này. Đùn ép dưới áp suất cao qua màng polycarbonate bào chế được

liposome có thể làm giảm KTTP nhỏ hơn nhiều kích thước lỗ màng, quan sát ảnh

TEM có độ đồng đều cao. Tuy vậy, phương pháp này có nhược điểm là cần lượng

mẫu lớn mỗi lần đùn, màng lọc dễ tắc, nếu dùng lượng mẫu ít sẽ dễ gây mất mẫu.

Do hạn chế về thời gian nên đề tài không khảo sát sự ảnh hưởng của áp suất và số

chu kỳ đồng nhất hóa. Nhưng theo tham khảo một số tài liệu, áp suất và chu kỳ tối

ưu là 800 bar và 5 chu kỳ. Tóm lại, với điều kiện thí nghiệm và máy móc thực tế, đề

tài áp dụng phương pháp đồng nhất hóa áp suất cao để tiến hành các thí nghiệm

tiếp theo.

5.4 Qui trình điều chế nanoliposome sau khảo sát

- Cân chính xác khối lượng các thành phần gồm 500 mg SL, 56 mg CHOL, 5 mg



CTAB cho vào bình cầu 100 ml.

- Hòa tan các thành phần trên vào 5ml dung môi CHCl 3/MeOH (2:1, v/v). Tiến hành

cô quay ở nhiệt độ 45°C trong vòng 4 giờ. Điều chỉnh áp suất chân không để dung

môi bay hơi từ từ , không quá nhanh tạo lớp màng lipid mỏng và trong suốt bám

xung quanh thành bình .Tiếp tục để yên trong chân khơng qua đêm để loại hồn

tồn lượng dung mơi còn dư.



(a)



(b)



(c)



Hình 5.7 SL và CHOL được hòa tan trong dung môi (a); cô quay lipid trong dung

môi CHCl3/ MeOH (b); màng lipid khô sau cô quay (c)

- Khi đã tạo được lớp màng lipid khơ hồn tồn, hỗn hợp cần được hydrat hóa với 15



ml nước chứa 80 mg Tween 80 ở nhiệt độ 60°C đến khi lớp màng lipid mỏng bong

ra hết khỏi thành bình, làm lạnh nhanh hỗn dịch thu được.

- Phương pháp này thường tạo ra các hạt liposome đa lớp và có kích thước lớn, do đó

500 mgcần

SL, làm

56 mg

mg

CTAB

Hòa

tansau

lipid

trong

(2:1đồng

v/v) nhất hóa

nhỏCHOL,

kích 5thước

hạt

điều

chế.dung

Hỗn mơi

dịchCHCl3/MeOH

sản phẩm được

với áp suất và chu kỳ thích hợp để giảm kích thước liposome. Bảo quản sản phẩm

ở 2-8°C.



Cơ quay tạo phim lipid



15 ml nước cất +80 mg Tween 80



Hydrat hóa tạo liposome



Nhiệt độ:45C

Thời gian: 4h

Nhiệt độ:60C

Thời gian:2h



Hình 5.8 Hydrat hóa liposome và liposome sau khi được đồng nhất hóa áp

Chu kỳ:5

suất

cao

Đồng nhất hóa liposome

Áp suất:800 bar



 Qui trình điều chế



Đơng khơ với

manitol 10%



Bột liposome (Bảo quản 2-8C)



Hình 5.9 Sơ đồ điều chế liposome bằng phương pháp

hydrat hóa lớp màng lipid



5.5 Đánh giá hệ phân tán nanoliposome

5.5.1 Tính chất

- Hệ nanoliposome trước đông khô: Hệ phân tán trong, màu vàng rất nhạt và đồng



nhất.

- Hệ nanoliposome sau đông khô: Bánh đông khô đẹp, màu vàng nhạt, bề mặt mịn,



thời gian phân tán lại 10-20 giây.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả khảo sát dung môi hòa tan được trình bày trong bảng 5.9

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×