Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nền tảng công nghệ sử dụng

Nền tảng công nghệ sử dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phiên bản mới này có khả năng tương tác tốt với cơ sở dữ liệu và nhiều hơn nữa, cung

cấp một Framework mà người dùng PHP có thể phát triển các ứng dụng web động đơn

giản như Guestbook. Trong tháng sáu năm 1995, Rasmus đã chính thức public mã nguồn

này, ông cho phép các nhà phát triển phần mềm được sử dụng nó nếu họ có khả năng.

Điều này cũng giúp cho Rasmus có thể cải tiến PHP dựa vào những ý kiến từ người dùng.

Vào tháng Chín năm đó, Rasmus mở rộng PHP và trong một thời gian ngắn cái tên

PHP đã đột nhiên không được nhắc tới. Thay vào đó họ đề cập đến các cơng cụ như FI

(viết tắt của “Forms Interpreter”), nó bao gồm một số chức năng cơ bản của PHP như

chúng ta biết đến ngày nay. Nó có các biến như Perl, dịch tự động các biến, và cú pháp

nhúng HTML. Cú pháp này cũng tương tự như của Perl, mặc dù hạn chế hơn rất nhiều và

cũng đơn giản hơn. Trong thực tế, để nhúng mã vào một file HTML, các nhà phát triển đã

phải sử dụng những ”HTML comments”. Mặc dù phương pháp này khơng hồn tồn

được đón nhận, FI vẫn tăng doanh thu và được chấp nhận như một công cụ CGI —

nhưng vẫn khơng hồn tồn được gọi là một ngôn ngữ. Tuy nhiên, điều này bắt đầu thay

đổi trong những tháng tiếp theo; Tháng Mười, 1995, Rasmus đã phát hành phiên bản mới,

ơng viết lại tồn bộ mã nguồn và đặt lại với cái tên PHP và đó cũng là phiên bản ngơn

ngữ lập trình đầu tiên trên thế giới được coi là một nền tảng ngôn ngữ tiên tiến. PHP

được cố tình thiết kế để trơng giống với ngơn ngữ C, làm cho nó trở nên thân thiện và dễ

làm quen đối với cả các nhà phát triển C, Perl, và ngôn ngữ tương tự.

Vào tháng Tư năm 1996, kết hợp với tên gọi của phiên bản trước, Rasmus đã giới

thiệu PHP / FI. Thế hệ thứ hai của ngơn ngữ lập trình này đã thực sự phát triển PHP từ

một bộ công cụ cho tới một ngôn ngữ lập trình theo đúng nghĩa của nó. Nó được ra đời

để hỗ trợ cho các cơ sở dữ liệu DBM, mSQL, và Postgres95, cookies, hỗ trợ chức năng

người dùng, và nhiều hơn thế. Vào khoảng tháng 6 năm đó, PHP / FI đã được ra mắt

phiên bản 2.0. Một thực tế rất thú vị đó là chỉ có một phiên bản đầy đủ duy nhất của PHP

2.0. Sau khi kết thúc phiên bản beta trong tháng Mười Một, 1997, ngơn ngữ PHP đã được

viết lại hồn tồn.

Mặc dù nó tồn tại và phát triển trong khoảng thời gian ngắn, PHP vẫn tiếp tục được

phổ biến ngày càng nhiều trên thế giới. Năm 1997 và 1998, PHP / FI đã có được sự sùng

bái của hàng ngàn người dùng trên toàn thế giới. Một cuộc khảo sát của Netcraft vào

tháng 5/1998, cho thấy gần 60.000 lĩnh vực báo cáo có tiêu đề chứa “PHP”, chỉ ra rằng

các máy chủ lưu trữ đều được cài đặt PHP. Con số này cũng tương đương với khoảng 1%

tất cả các tên miền trên Internet vào thời điểm đó. Mặc dù con số rất ấn tượng, nhưng sự

14



phát triển của PHP / FI đã bị hạn chế; trong khi nó đã có nhiều đóng góp nhỏ và vẫn chủ

yếu được phát triển bởi cá nhân Rasmus.

2.1.3 Đặc điểm

Tính Cộng đồng của PHP

-Là một ngơn ngữ mã nguồn mở cùng với sự phổ biến của PHP thì cộng đồng PHP

được coi là khá lớn và có chất lượng. Khả năng ứng dụng là rất cao.

- Với cộng đồng phát triển lớn, việc cập nhật các bản mới cũng như lỗi phiên bản

hiện tại và thử nghiệm các phiên bản mới khiến PHP rất linh hoạt trong việc hồn

thiện mình.

- Đã rất nhiều blog, diễn đàn trong và ngồi nước nói về PHP nên khả năng tiếp cận

của mọi người nhanh chóng, dễ dàng hơn, quá trình tiếp cận của người tìm được rút

ngắn nhanh chóng. Vì vậy cộng đồng hỗ trợ, chia sẽ kinh nghiệm của PHP cũng rất

dồi dào.

 Thư viện phong phú

- Ngoài sự hỗ trợ của cộng đồng, thư viện script PHP cũng rất phong phú, đa dạng.

Từ những cái rất nhỏ như chỉ là 1 đoạn code, 1 hàm (PHP.net…) cho tới những cái

lớn hơn như Framework (Laravel, Zend, CakePHP, CogeIgniter, Symfony…) hay

ứng dụng hoàn chỉnh (Joomla, WordPress, PhpBB…)

- Với thư viện code phong phú, việc học tập và ứng dụng PHP trở nên rất dễ dàng và

nhanh chóng. Đây cũng chính là đặc điểm khiến PHP trở nên khá nổi bật và cũng là

ngun nhân vì sao ngày càng có nhiều người sử dụng PHP để phát triển web.

- Nhu cầu xây dựng web có sử dụng cơ sở dữ liệu là một nhu cầu tất yếu và PHP cũng

đáp ứng rất tốt nhu cầu này. Với việc tích hợp sẵn nhiều Database Client trong PHP

đã làm cho ứng dụng PHP dễ dàng kết nối tới các hệ cơ sở dữ liệu thông dụng.

- Việc cập nhật và nâng cấp các Database Client đơn giản chỉ là việc thay thế các

Extension của PHP để phù hợp với hệ cơ sở dữ liệu mà PHP sẽ làm việc.

- Một số hệ cơ sở dữ liệu thơng dụng mà PHP có thể làm việc là: MySQL, MS SQL,

 Lập trình hướng đối tượng

- Ngày nay, khái niệm lập trình hướng đối tượng (OOP) đã khơng còn xa lạ với lập

trình viên. Với khả năng và lợi ích của mơ hình lập trình này nên nhiều ngôn ngữ đã

triển khai để hỗ trợ OOP.

- Từ phiên bản PHP 5, PHP đã có khả năng hỗ trợ hầu hết các đặc điểm nổi bật của

lập trình hướng đối tượng như là Inheritance, Abstraction, Encapsulation,

Polymorphism, Interface, Autoload…

- Với việc ngày càng có nhiều Framework và ứng dụng PHP viết bằng mơ hình OOP

nên lập trình viên tiếp cận và mở rộng các ứng dụng này trở nên dễ dàng và nhanh

chóng.

15



Tính Bảo mật

- Bản thân PHP là mã nguồn mỡ và cộng đồng phát triển rất tích cực nên có thể nói



PHP khá là an toàn.

- PHP cũng cung cấp nhiều cơ chế cho phép bạn triển khai tính bảo mật cho ứng dụng

của mình như session, các hàm filter dữ liệu, kỹ thuật ép kiểu, thư viện PDO (PHP

Data Object) để tương tác với cơ sở dữ liệu an toàn hơn.

- Kết hợp với các kỹ thuật bảo mật ở các tầng khác thì ứng dụng PHP sẽ trở nên chắc

chắn hơn và đảm bảo hoạt động cho website.

Với những tính năng ưu việt và vượt trội của mình đã vươn lên vị trí là ngơn ngữ web

hàng đầu trên thế giới, nhanh chóng vượt mặt nhiều ngơn ngữ lập trình khác. Có tới 90 %

các trang web hiện nay viết bằng PHP, từ những trang báo điện tử, trang mạng xã hôi cho

tới cac portal của Chính phủ đều đang sử dụng

2.2 Hệ quản trị nội dung framework Laravel

2.2.1 Khái niệm

Laravel là một PHP framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển bởi Taylor

Otwell và nhắm vào mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo kiếm trúc modelview-controller (MVC). Những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm cú pháp dễ hiểu –

rõ ràng , một hệ thống đóng gói modular và quản lý gói phụ thuộc, nhiều cách khác nhau

để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai

vào bảo trì ứng dụng.

Vào khoảng Tháng 3 năm 2015, các lập trình viên đã có một cuộc bình chọn PHP

framework phổ biến nhất, Laravel đã giành vị trí quán quân cho PHP framework phổ biến

nhất năm 2015, theo sau lần lượt là Symfony2, Nette, CodeIgniter, Yii2 vào một số khác.

Trước đó, Tháng 8 2014, Laravel đã trở thành project PHP phổ biến nhất và được theo

dõi nhiều nhất trên Github.

Laravel được phát hành theo giấy phép MIT, với source code được lưu trữ tại Github.

2.2.2 Lịch sử phát triển framework Laralvel

Laravel được Taylor Otwell tạo ra như một giải pháp thay thế cho CodeIgniter, cung

cấp nhiều tính năng quan trọng hơn như xác thực và phân quyền. Tơi cũng khơng chắc

về điều này, nhưng có thể Taylor vốn là một .NET developer khi bắt đầu có nhu cầu làm

việc với PHP khoảng vào những năm 2010-2011, đã chọn CodeIgniter khi đó đang là một

ngơi sao mới nổi, thậm chí lấn át cả Symfony gạo cội. Và Taylor nhanh chóng nhận ra

16



những điểm khiếm khuyết ở CodeIgniter, với tài năng và kiến thức xuất sắc về designpattern của mình, Taylor quyết định tự mình tạo ra một framework sao cho thật đơn giản,

dễ hiểu, hỗ trợ lập trình viên hiện thực ý tưởng một cách nhanh nhất bằng nhiều tính năng

hỗ trợ như Eloquent ORM mạnh mẽ, xác thực đơn giản, phân trang hiệu quả, và hơn thế

nữa.

Những nét nổi bật của framework Laravel

- Bundles:_ là dành cho Laravel cũng như PEAR là cho PHP. Ngoài ra laravel đi kèm



với công cụ command-line gọi là Artisan, giúp việc cài đặt các gói dễ dàng.

- Eloquent ORM: là file thực thi PHP Active Record tiên tiến nhất hiện có.

- Migrations:_ trog laravel, migrations được xây dựng trong framework, chúng có



thể thực hiện thơng quan Artisan command-line.

- Unit-testing: laravel là 1 framework tuyệt vời để tích hợp PHP Unit.

- Redis: Laravel hỗ trợ Redis rất ngắn gọn.



Ưu điểm của framework Laravel:

-



Được thừa hưởng những ưu điểm và thế mạnh của các framework khác.

Có số lượng người sử dụng nhiều nhất

Document rõ dàng, dễ học

Autoload theo namespace.

Sử dụng mơ hình ORM rất đơn giản khi thao tác với DB

Các lệnh tương tác với cơ sở dữ liệu cực kỳ ngắn gọn và thân thiện.

Việc quản lý layout thật sự giản đơn với Balade Templating .

Dễ dàng tích hợp các thư viện khác vào dự án, và được quản lý với Composer

Phần route rất mạnh!!!



Nhược điểm của framework Laravel

- Lượng module dùng tương đối lớn

- Dẫn đến tốc độ không được tối ưu khi xây những service nhỏ



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nền tảng công nghệ sử dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×