Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



Đây là vùng bán sơn địa, núi đá vôi xen lẫn đồng bằng. Nổi tiếng nhất có

chùa Tây Phƣơng ở xã Thạch Xá và cũng là vùng đất có nhiều làng nghề nhất

Hà Nội hiện nay nhƣ xã Chàng Sơn nổi tiếng về nghề làm quạt và đồ mộc, dệt

Hữu Bằng, đan lát Bình Phú,sắt Phùng Xá…Huyện vẫn còn lƣu giữ bộ môn

nghệ thuật truyền thống múa rối nƣớc. Thạch Thất còn là quê hƣơng của

nhiều danh nhân nhƣ Trạng Bùng Phùng Khắc Khoan, nhà viết kịch Tào Mạt,

nhà thơ Bằng Việt, võ sƣ Nguyễn Lộc...

Từ ngày 01/8/2008, toàn bộ tỉnh Hà Tây sáp nhập vào Hà Nội theo Nghị

quyết của kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII ngày 29/5/2008. Theo đó, Thạch

Thất là một huyện thuộc thành phố Hà Nội. Ngày 01/8/2008, Chủ tịch UBND

thành phố Hà Nội đã ký quyết định số 19/QĐ-UBND về việc tạm giao tồn

bộ diện tích tự nhiên và dân số ba xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung (trƣớc

đây thuộc huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình) về huyện Thạch Thất quản lý.

Sau khi xác lập địa giới hành chính huyện Thạch Thất có 23 đơn vị hành

chính trực thuộc gồm 01 thị trấn và 22 xã.

Tổng diện tích của huyện là 187,44 km2.

Trung tâm huyện nằm cách thị xã Sơn Tây 13 km, cách thị xã Hà Đông

28 km. Trên địa bàn có quốc lộ 32 chạy qua ở phía bắc, đƣờng Hồ Chí Minh

(quốc lộ 21 A cũ ) ở phía tây, đƣờng Láng- Hòa Lạc ở phía nam, các tỉnh lộ

80, 84 chạy xuyên qua huyện đã tạo ra mạng lƣới giao thông thuận lợi cho sự

phát triển kinh tế- xã hội của huyện và giao lƣu với bên ngoài.

Thạch Thất nằm trong vùng phát triển đô thị Hà Nội về phía tây trong

tƣơng lai với việc xây dựng khu cơng nghệ cao Hòa Lạc, Đại học Quốc gia,

chuỗi đơ thị miếu mơn- Xn Mai- Hòa Lạc- Sơn Tây, đây sẽ là trung tâm

phát triển khoa học công nghệ cả nƣớc. Đƣờng Hồ Chí Minh có thể sẽ trở

thành một bộ phận của tuyến đƣờng bộ xuyên Á ( đi từ Singapore qua

Malaysia, Thái lan Campuchia, Việt Nam sang Trung Quốc ). Vì vậy Thạch



35



Thất có lợi thế rất lớn trong việc úng dụng các tiến bộ về khoa học kỹ thuật

tiên tiến, phát triển kinh tế- xã hội với nhịp độ cao, có thị trƣờng tiêu thụ các

sản phẩm nông- lâm- ngƣ nghiệp ổn định vững chắc. Đây là cơ hội để huyện

đẩy nhanh q trình cơng nghiệp hóa hiện đại hóa nơng nghiệp nơng thơn.

2.1.1.2. Địa hình, địa mạo

Địa hình huyện Thạch Thất là khu vực chuyển tiếp của vùng núi tỉnh

Hòa Bình xuống đồng bằng sơng Hồng. Dáng địa hình có xu hƣớng thấp dần

từ bắc xuống đông nam, nghiêng từ tây sang đông. Lãnh thổ của huyện đƣợc

chia thành 2 vùng chính là:

- Vùng đồi gò nằm ở bờ hữu sơng Tích thuộc khu vực phía tây của

huyện. Địa hình trong vùng khơng đồng nhất, có những quả đồi thấp thoải

nằm xen kẽ các dộc trũng, nơi cao nhất có độ cao khoảng 16- 17m, nơi thấp

nhất có khoảng 4- 5m, độ cao trung bình 9- 10m. Các xã ở phía nam nhƣ Cần

Kiệm, Hạ Bằng, Đồng Trúc địa hình tƣơng đối bằng phẳng.

- Vùng đồng bằng nằm bên bờ tả sơng Tích thuộc khu vực phía đơng của

huyện, địa hình nhìn chung bằng phẳng, độ cao chênh lệch khơng đáng kể.

Riêng khu vực phía đơng nam có một số vùng trũng. Nơi cao nhất có độ cao

11m (ở Cẩm Yên), nơi thấp nhấp có độ cao 4- 5m. Độ cao trung bình tồn

vùng khoảng 6- 7m.

2.1.1.3. Khí hậu, thời tiết

- Theo số liệu điều tra theo dõi khí tƣợng nhiều năm cho thấy, khí hậu

của huyện chịu ảnh hƣởng chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa

rõ rệt; mùa hè nóng ẩm và mƣa nhiều, mùa đơng khơ lạnh, mƣa ít.

- Nhiệt độ bình quân hàng năm 23,80c, nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 7)

là 28,80c, tháng thấp nhất (tháng giêng) nhiệt độ là 15,90c, nhiệt độ cao tuyệt

đối ghi nhận đƣợc là 38,20c, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 8,30c.

- Lƣợng mƣa trung bình hàng năm là 1.753mm, chủ yếu tập chung vào

tháng 6, 7, 8 và 9 chiếm 75% lƣợng mƣa hàng năm. Lƣợng mƣa tháng cao



36



nhất là 335,3mm (vào tháng 8), lƣợng mƣa tháng thấp nhất là 17,8mm (vào

tháng 12 ).

- Độ ẩm khơng khí bình qn hàng năm là 80- 85%, độ ẩm khơng khí

tháng cao nhất là 95% và độ ẩm khơng khí tháng thấp nhất là 65%.

- Số ngày nắng trong năm là 270 ngày, số giờ nắng trung bình hàng năm

là: 1.720 giờ, thuộc mức tƣơng đối cao, có điều kiện thích hợp canh tác 3 vụ

trong năm.

- Gió thổi theo 2 mùa rõ rệt: Gió đơng bắc khơ lạnh thổi về mùa đơng,

gió đơng nam thổi về mùa hè kèm theo nóng ẩm và mƣa nhiều. Các tháng 45 và tháng 6 thỉnh thoảng có xuất hiện gió khơ nóng nhƣng ít ảnh hƣởng đến

sản xuất. Hàng năm huyện phải hứng chịu những cơn lốc và gió bão nên ảnh

hƣởng khơng tốt đến nơng nghiệp..

2.1.1.4. Thủy văn

Huyện Thạch Thất có một hệ thống sơng suối gồm:

- Sơng Tích cắt ngang phần lãnh thổ huyện theo chiều từ bắc xuống

nam chia đôi huyện thành 2 vùng rõ rệt. Sơng Tích là nguồn cung cấp nƣớc

quan trọng cho sản xuất nông nghiệp của huyện.

- Các suối phát ngun từ vùng núi Lƣơng Sơn, Hòa Bình nhƣ suối

Linh Khiêu, Suối Quan, Suối Thắng. Các suối này ngắn, chủ yếu cung cấp

nƣớc vào mùa mƣa, còn mùa ít mƣa lƣu lƣợng rất nhỏ.

2.1.1.5. Đặc điểm thổ nhưỡng

Nằm trong khu vực đồng bằng sơng Hồng, huyện Thạch Thất có các loại

đất chính sau:

* Nhóm đất phù sa: Diện tích 3.670,82ha chiếm 19,58% diện tích tự

nhiên. Các loại đất trong nhóm đất phù sa đƣợc hình thành trên trầm tích của

các con sơng.



37



- Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sơng Hồng: Với diện tích

3.138,87ha, chiếm 16,75% diện tích tự nhiên tồn huyện, loại đất này phân bố

chủ yếu ở các xã Cẩn Yên, Đại Đồng, Hƣơng Ngải, Canh Nậu, Cần Kiệm,

Thạch Xá, TT Liên Quan,…Đây là loại đất tốt, có phản ứng ít chua đến trung

bình, hàm lƣợng hữu cơ và đạm tổng số ở lớp mặt khá cao.

- Đất phù sa gơlây: có diện tích 531,95ha, chiếm 2,84% diện tích đất tự

nhiên tồn huyện. Loại đất này phân bố chủ yếu ở các xã Bình Phú, Thạch

Xá, Phú Kim, Đại Đồng.

* Nhóm đất đỏ vàng: Đây là nhóm đất có quy mơ lớn nhất, với diện tích

6.033,71ha, chiếm 32,19% diện tích tự nhiên tồn huyện. Nhóm đất này phân

bố ở vùng địa hình dốc, đồi gò của huyện đƣợc hình thành trên các loại đất

mẹ, mẫu chất khác nhau do tác động của quá trình feralit nên đất có màu đỏ

vàng

- Đất nâu vàng trên đá vơi: có diện tích 107,11ha, chiếm 0,57% diện tích

đất tự nhiên toàn huyện. Loại đất này phân bố chủ yến ở xã n Bình. Đất có

hàm lƣợng hữu cơ trung bình.

- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét: có diện tích 3.359,51ha, chiếm 17,92%

diện tích đất tự nhiên tồn huyện. Loại đất này có diện tích lớn nhất trong số

các loại đất có trên địa bàn huyện Thạch Thất, phân bố chủ yếu ở các xã Yên

Bình, Yên Trung và Tiến Xuân. Loại đất này có hàm lƣợng hữu cơ và đạm ở

trên tầng mặt đất và giảm nhanh theo chiều sâu phẫu diện.

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: có diện tích 1.314,3ha chiếm 7,01% diện

tích đất tự nhiên toàn huyện. Loại đất này phân bố chủ yếu ở các xã Đồng

Trúc, Thạch Hòa, Bình n và Tân Xã.

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nƣớc: có diện tích 1.252,79ha chiếm

6,68% diện tích tự nhiên toàn huyện. Loại đất này phân bố chủ yếu ở các xã

Liên Quan, Đồng Trúc, Tiến Xuân.



38



* Nhóm đất lầy và than bùn: Nhóm đất này có 01 loại đất lầy với diện

tích 45,49ha, chiếm 0,24% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở hai xã

Yên Bình và Yên Trung. Đất đƣợc hình thành ở những địa hình thấp, trũng,

quanh năm đọng nƣớc.

* Nhóm đất thung lũng có diện tích 35,58ha, chiếm 0,19% diện tích tự

nhiên tồn huyện. Loại đất này phân bố ở các xã Yên Bình và Yên Trung. Đất

đƣợc hình thành do sản phẩm bồi từ trên đồi đƣa xuống, trong tầng đất

thƣờng lẫn sỏi đá, nơi thấp thƣờng có glây.

2.1.1.6 Tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất

Huyện Thạch Thất là khu vực khan hiếm tài ngun thiên nhiên. Các

khống sản chính chỉ có: đất sét để sản xuất gạch ngói, đá ong. Đất sét có

nhiều ở Đại Đồng; đất để sản xuất vật liệu xây dựng phân bố ở nhiều nơi

nhƣng tập trung nhiều ở Cẩm Yên, Đồng Trúc, Đại Đồng; đất, đá, đá bazan

tại các xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình. Đá ong phân bố dọc tỉnh lộ 420,

chủ yếu tập trung ở xã Bình n, Thạch Hồ.

b) Tài ngun nước

Tài ngun nƣớc trƣớc đây dồi dào nhƣng những năm gần đây do tốc độ

đơ thị hóa và cơng nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng dẫn đến nguồn nƣớc bị ơ

nhiễm và suy giảm, đặc biệt là các nguồn nƣớc ngầm có nguy cơ cạn kiện.

- Nƣớc mặt: nguồn nƣớc mặt đƣợc cung cấp chủ yếu bởi sơng Tích, kênh

dẫn nƣớc Đồng Mô - Ngải Sơn, Phù Sa. Nƣớc mƣa đƣợc lƣu giữ trong các ao

hồ (trong đó có các hồ thuỷ lợi nhỏ và vừa) để rồi cung cấp nƣớc tƣới cho

đồng ruộng. Nƣớc sinh hoạt của nhân dân đƣợc lấy từ nƣớc mƣa, giếng khơi,

giếng khoan, hệ thống cấp nƣớc tập trung.

- Các xã vùng núi (Tiến Xuân, Yên Trung và Yên Bình) nguồn nƣớc mặt

là từ các suối nhỏ, nhìn chung độ dốc lớn, dòng chảy khá mạnh, đặc biệt là



39



vào mùa mƣa. Sản xuất và sinh hoạt của nhân dân chủ yếu lấy từ nguồn nƣớc

này. Khu vực thung lũng bằng có một số cơng trình thủy lợi nhỏ (hồ xóm

Nhòn, hồ suối Ngọc ở xã Tiến Xn), các hồ ao nhỏ nằm rải rác. Nhiều suối

nhỏ bắt nguồn từ hợp thủy, khe suối trên núi chảy qua các cánh đồng là

nguồn cung cấp nƣớc cho cánh đồng.

c) Tài nguyên nhân văn

Thạch Thất là vùng đất cổ, đƣợc khai phá từ thời xa xƣa, tên huyện có từ

thời thuộc Hán. Từ xƣa, trong huyện có nhiều ngƣời thi cử và đỗ đạt cao, giữ

những trọng trách lớn trong các triều đại phong kiến. Trong đó nhiều ngƣời

đƣợc lƣu danh trong sử sách, tiêu Bảng là Trạng Bùng Phùng Khắc Khoan

(thế kỷ XVI).

Thạch Thất là huyện có nhiều di tích lịch sử - tơn giáo, với 98 di tích

đình, chùa, đền, miếu, trong đó có 30 di tích đã đƣợc xếp hạng. Chùa Tây

Phƣơng là cơng trình di tích lịch sử đƣợc xếp hạng đặc biệt quan trọng của

quốc gia. Gắn liền với các di tích là lịch sử dân tộc, lịch sử đấu tranh dựng

nƣớc và giữ nƣớc.

Trong huyện có nhiều làng nghề truyền thống, đồng thời cũng là một

trong những cái nôi của múa rối nƣớc, hát chèo, vật cổ điển... Hàng năm

nhiều lễ hội truyền thống đƣợc tổ chức làm phong phú thêm đời sống văn hố,

tinh thần của nhân dân, là nơi có tiềm năng to lớn để phát triển du lịch. Huyện

Thạch Thất cần có quy hoạch sử dụng đất cụ thể để khai thác triệt để các thế

mạnh về tài nguyên nhân văn vào mục tiêu phát triển kinh tế của huyện và

khu vực.

đ) Tài nguyên rừng

Diện tích rừng trên địa bàn huyện Thạch Thất là 2.753,94ha, trong đó tập

trung chủ yếu ở 3 xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình với 2.471,09ha (chiếm

89,7%). Tại đây diện tích rừng nhiều, tập trung bao gồm cả rừng sản xuất,



40



rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Diện tích rừng phòng hộ có 346,03ha tập

trung chủ yếu ở xã Tiến Xuân với 301,03ha. Diện tích rừng đặc dụng với

611,30ha có ở n Trung và n Bình. Diện tích rừng sản xuất chiếm tới gần

70% tổng diện tích rừng. Cây rừng bao gồm tre, nứa, các loại gỗ tạp là chính,

các loại gỗ q còn rất ít. Động vật tự nhiên còn ít, chủ yếu là các thú nhỏ,

các lồi chim.

Những năm gần đây diện tích rừng trên địa bàn huyện bị thu hẹp khá

nhanh do việc thực hiện các cơng trình, dự án lớn.

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Những thành tựu kinh tế đạt được

Năm 2016 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, thực

hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 – 2020. Tổng

giá trị sản xuất năm 2016 đạt 14.382.615 triệu đồng, đạt 101% kế hoạch năm

và tăng 14,5% so với năm 2015.

Cơ cấu giá trị các ngành kinh tế trong những năm gần đây đang dần

chuyển dịch đúng hƣớng với Công nghiệp – TTCN đạt 66,16%, Thƣơng mại

– dịch vụ - du lịch đạt 20,5%; nông nghiệp đạt 13,34%.

2.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu

a) Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Ngay từ đầu năm UBND huyện đã tập trung chỉ đạo đẩy mạnh phát

triển công nghiệp – TTCN, thực hiện các nhóm giải pháp để thực hiện có hiệu

quả Đề án “Phát triển công nghiệp – TTCN và làng nghề huyện Thạch Thất

giai đoạn 2016-2020”; Đề án “ Bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống giai

đoạn 2014-2020”; Đề án “Phát triển nông nghiệp bền vững giai đoạn 2011 –

2015, định hƣớng đến năm 2020”; chỉ đạo thực hiện các chính sách của Chính

phủ, Thành phố để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh

nghiệp, các cơ sở sản xuất tiếp cận các nguồn vay đầu tƣ mở rộng quy mô sản



41



xuất, mua sắm máy móc, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị, công

nghệ, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao giá trị sản xuất hàng hóa và tăng sức

cạnh tranh trên thị trƣờng…,thực hiện tốt các chính sách về thuế, tạo điều

kiện cho các doanh nghiệp mới thành lập, tiếp tục chỉ đạo tháo gỡ những

vƣớng mắc ở các cụm công nghiệp làng nghề nhƣ tháo gờ vƣớng mắc về giải

phóng mặt bằng cụm công nghiệp Đám sào canh nậu, Cụm Cơng nghiệp Cơ

kim khí mở rộng xã Phùng Xá, hồn thiện hạ tầng Cụm Cơng nghiệp Bình

Phú, xét duyệt cơng khai và phê duyệt các hộ xin thuê đất tại Cụm cơng

nghiệp Bình Phú I, Cụm cơng nghiệp đồ mộc dân dụng Phùng Xá, Cụm công

nghiệp Kim Quan để giao đất cho các hộ đủ điều kiện thuê đất. Tổ chức điều

tra, khảo sát nhu cầu về mặt bằng sản xuất, báo cáo Thành phố chấp thuận

chủ trƣơng đầu tƣ 02 cụm công nghiệp: Hƣơng Ngải, Thạch Xá; triển khai

xây dựng, lập hồ sơ xây dựng nhãn hiệu tập thể đối với các sản phẩm: chè kho

Đại Đồng, mộc làm nhà cổ truyền xã Hƣơng Ngải, cơ kim khí Phùng Xá.

Năm 2016, sản xuất Công nghiệp – TTCN tiếp tục phát triển ổn định,

các sản phẩm công nghiệp chủ yếu đạt mức tăng trƣởng khá nhƣ: cơ kim khí

tăng 14,3%, chế biến lâm sản, đồ mộc tăng 17,7%; chế biến lƣơng thực thực

phẩm tăng 16,6%, dệt may tăng 18%; các sản phẩm khác tăng 16,7%.

Tổng giá trị sản xuất Công nghiệp – TTCN- XDCB đạt 9.780.178 triệu

đồng bằng 101,2% kế hoạch năm và tăng 15,3% so với năm 2015.

b) Sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp

- Về trồng trọt: Thực hiện nghị quyết của Huyện ủy về sản xuất nông

nghiệp năm 2016; UBND huyện chỉ đạo quyết liệt nhiệm vụ sản xuất nông

nghiệp vụ xuân, vụ mùa năm 2016 đảm bảo đúng thời vụ, cơ cấu giống lúa,

diện tích gieo cấy, quan tâm chỉ đạo đến công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng

vật ni theo mơ hình chuỗi từ sản xuất đến tiêu thụ để có sản phẩm, hàng

hóa đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm, thƣờng xun kiểm tra, thực hiện



42



cơng tác dự tính, dự báo, phòng trừ sâu bệnh, chăm sóc cho lúa xn, lúa

mùa. Cơng tác đảm bảo an tồn thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp đƣợc

chỉ đạo quyết liệt, tổ chức làm tốt công tác tuyên truyền, kiểm tra, tập huấn,

hƣớng dẫn kỹ thuật sản xuất rau an toàn, triển khai để các hộ trồng rau, trồng

cây ăn quả ký cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất rau và quả.

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 922.463 triệu đồng, bằng 96,1% KH

năm, chiếm tỷ trọng 48,07% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.

- Về chăn nuôi, thú y: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 790.101 triệu

đồng, bằng 103,5%KH năm; chiếm tỷ trọng 41,17% giá trị sản xuất nông

nghiệp.

Về thủy sản: Đến nay trên địa bàn huyện có 116 mơ hình chuyển đổi cơ

cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp (tăng 06 mô hình chuyển

đổi so với năm 2015) ở các xã: Lại Thƣợng 01 mơ hình, Dị Nậu 03 mơ hình,

Phùng Xá 02 mơ hình. Giá trị sản xuất từ các mơ hình chuyển đổi đạt từ 350 –

400 triệu đồng/ha/năm.

Sản lƣợng thủy sản toàn huyện đạt 2.235 tấn, tăng 110 tấn so với năm

2015. Giá trị sản xuất ngành thủy sản đạt 62.186 triệu đồng, bằng 102%KH

năm và tăng 10,75% so với năm 2015.

Về phát triển lâm nghiệp: Năm 2016 đã trồng bổ sung đƣợc 151ha rừng,

tập trung tại các xã: Tiến Xn, n Trung, n Bình; duy trì chăm sóc tốt

2.580 ha rừng hiện có, làm tốt cơng tác bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy và

phát triển rừng.

Tổng giá trị sản xuất Nông – Lâm – Thủy sản năm 2016 đạt 1.918.970

triệu đồng, bằng 100,1%KH năm, tăng 21,28% so với năm 2015. Giá trị thu

nhập trên 01 ha đất trồng trọt và ni trồng thủy sản bình qn 150 triệu

đồng, tăng 15 triệu đồng so với năm 2015.

c) Thương mại – dịch vụ - du lịch



43



Tập trung chỉ đạo thực hiện các giải pháp đảm bảo bình ổn thị trƣờng

hàng hóa; Ban chỉ đạo 389 huyện thƣờng xuyên chỉ đạo tổ kiểm tra liên

ngành phối hợp chặt chẽ với các xã, thị trấn để tăng cƣơng công tác kiểm tra,

kiểm soát thị trƣờng, chỉ đạo để các tổ chức, cá nhân ký cam kết đồng thời

chấp hành nghiêm các quy định của nhà nƣớc về kinh doanh hàng hóa đảm

bảo chất lƣợng, rõ xuất xứ nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

thƣờng xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật tại các chợ

trên địa bàn các xã, thị trấn. Trong năm 2016 tổ chức kiểm tra, xử lý 126 vụ

vi phạm về kinh doanh thƣơng mại, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; xử

phạt nộp ngân sách nhà nƣớc 430 triệu đồng, tiêu hủy hàng hóa vi phạm giá

trên 20 triệu đồng.

Thƣơng mại, dịch vụ trên địa bàn huyện phát triển ổn định, các hoạt

động mua bán, cung cấp hàng hóa, nguyên vật liệu đáp ứng tốt nhu cầu sản

xuất và tiêu dùng của nhân dân. Năm 2016 việc cung ứng nguyên vật liệu đầu

vào đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho sản xuất với các nguyên liệu chủ yếu nhƣ:

sắt, thép, gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, nguyên liệu phục vụ may mặc,…

Các hoạt động du lịch di tích lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch làng nghề

tiếp tục phát triển thu hút trên 10.000 lƣợt khách du lịch, trong đó có 8.300 lƣợt

khách du lịch đến thăm chùa Tây Phƣơng, trên 5.000 lƣợt du khách quốc tế.

Tổng giá trị ngành thƣơng mại – dịch vụ - du lịch năm 2016 là 3.092.262

triệu đồng, đạt 100,8%KH năm, tăng 17,2% so với năm 2015.

2.1.2.3 Lĩnh vực văn hóa – xã hội

a) Cơng tác dân số và nguồn lao động.

Thạch Thất có 23 đơn vị hành chính với 1 thị trấn và 22 xã, dân số tính

đến năm 2016 là trên 200.000 ngƣời với 2 dân tộc kinh và mƣờng. Trong tổng

số dân của huyện, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 59`% đây là nguồn lao

động rồi dào trong sản xuất nông nghiệp và sẽ là điều kiện tốt để phát triển thị

trƣờng sản phẩm trên địa bàn huyện và là nguồn cung lao động lớn về số

lƣợng để đáp ứng nhu cầu lao động ngày càng tăng ở địa phƣơng.



44



b) Công tác giáo dục, đào tạo

Công tác giáo dục và đào tạo đƣợc tập trung chỉ đạo theo tinh thần nghị

quyết 29/NQTW của Ban chấp hành trung ƣơng Đảng vể đổi mới cản bản,

toàn diện Giáo dục và Đào tạo; quy mô trƣờng lớp tiếp tục phát triển ổn định;

áp dụng các giải pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục tồn diện, quan tâm cơng

tác bồi dƣỡng chun mơn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên

các trƣờng học, nâng cao năng lực giảng dạy cho giáo viên tiếng anh và kiến

thức cho học sinh, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đổi mới quản lý, dạy và

học, đổi mới công tác thi, kiểm tra, đánh giá học sinh theo hƣớng phát triển

năng lực ngƣời học, nâng cao chất lƣợng giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng

sống cho học sinh, lịch sử văn hóa địa phƣơng, phát huy hiệu quả công tác

khuyến học, khuyến tài. Chất lƣợng giáo dục tồn diện có nhiều chuyển biến

tích cực. Tỷ lệ chuyển lớp của bậc tiểu học là 99,47%, THCS là 99,4%, xét

tốt nghiệp THCS là 99,3%, thi tốt nghiệp THPT là 97%. Chỉ đạo làm tốt công

tác phân luồng, hƣớng nghiệp cho học sinh phổ thông. Tỷ lệ học sinh dự thi

tốt nghiệp THPT, tiếp tục thi vào học tại các trƣờng dạy nghề là 47%,. Số học

sinh trúng tuyển vào các trƣờng ĐH, CĐ là 1,295 em, tăng 15 em so với năm

2015.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục đƣợc tăng cƣờng, bàn giao đƣa

vào sử dụng 52 phòng học, 08 phòng bộ mơn, nhà hiệu bộ, các cơng trình phụ

trợ với tổng kinh phí 85,6 tỷ đồng; triển khai thực hiện đầu tƣ các trƣờng

THCS: Thạch Thất, trƣờng mầm non 19/5 theo hƣớng đạt chuẩn quốc gia đáp

ứng nhiệm vụ giáo dục chất lƣợng cao; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận

động xã hội hóa giáo dục, đã cho phép thành lập 02 trƣờng mầm non tƣ thục,

huy động xã hội hóa đƣợc trên 03 tỷ đồng để tăng cƣờng cơ sở vật chất, mua

sắm, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy và học, vận động các doanh nghiệp

ủng hộ 04 phòng tin học cho các trƣờng THCS với tổng kinh phí trên 1,5 tỷ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×