Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Truy vấn số dư tài khoản

7 Truy vấn số dư tài khoản

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



B1. Chọn kỳ kế toán:





Từ: Kỳ kế toán bắt đầu cần truy vấn số dư







Đến: Kỳ kế tốn đích cần truy vấn số dư



B2. Chọn loại tiền:





Tùy chọn Loại tiền đơn nhất: Nếu nhấp tùy chọn này thì chỉ truy vấn được số dư tài khoản

cho một loại tiền được chọn ở thơng tin trường Loại tiền.







Tùy chọn Tồn bộ loại tiền: Khi nhấp vào tùy chọn này thì hiển thị số dư của tài khoản

theo







Loại tiền: chọn loại tiền phát sinh giao dịch cần truy vấn.



B3. Chọn loại số dư chính:





Ơ chọn Thực tế: Nhấp chọn ơ này khi muốn truy vấn số dư của loại giao dịch thực tế như

thu, chi







Ơ chọn Ngân sách: Nhấp chọn ơ này để truy vấn số dư tài khoản ngân sách.







Ô chọn Dự chi: Nhấp chọn ơ này để truy vấn só dư của tài khoản có nguồn là Dự Chi.







Ngân sách: Chọn thơng tin vè mã dự tốn khi cần truy vấn số dư tài khoản Ngân sách.







Loại dự chi: Chọn thông tin về loại dự chi cần truy vần số dư tài khoản.



B4. Nhập tài khoản:





Nhập giá trị vào một số phân đoạn chính cần truy vấn như phân đoạn Tài khoản tự nhiên,

mã đơn vị có quan hệ với ngân sách, mã Kho bạc nhà nước



B5. Xem kết quả:



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 90/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc







Hiển thị số dư: sau khi nhấp chọn vào trường thông tin tài khoản, nhấp

vào nút này để hiển thị màn hình số dư của tài khoản.



 Hiển thi chi tiết bút toán: Nhấp vào nút này để hiển thị các bút toán tạo

nên số dư tài khoản.





5.8



Hiển thị chênh lệch: Để hiển thị chênh lệch số dư theo từng kỳ.



Truy vấn quỹ



 Mục đích: Để thực hiện truy vấn số dư còn được phép chi tiêu bao gồm số dư tài khoản và số dư dư

toán. Để thực hiện truy vấn quỹ hiệu quả và nhanh chóng thì thơng thường sử dụng truy vấn theo tài

khoản tổng hợp hay nói cách khác trong phân đoạn Mã tài khoản tự nhiên chúng ta chọn giá trị Cha

để truy vấn.Truy vấn theo mã tài khoản tổng hợp hệ thống sẽ hiển thị thông tin đầy đủ về cả tài khoản

dự toán, tài khoản thực chi và tài khoản liên quan đến dự chi.

 Đối tượng thực hiện: kế toán viên kho bạc, kế toán trưởng, giám đốc kho bạc, chuyên viên cơ quan

tài chính, lãnh đạo tài chính, chun viên thanh tốn vốn đầu tư

 Phạm vi thực hiện: bảo mật theo từng bộ sổ





Ví dụ: bảng giá trị phân đoạn mã tài khoản tự nhiên với giá trị cha, con tương ứng.



Tài

khoản

cha



TK

dự

toán

1



TK

dự

toán

2



TK

tạm

ứng 1



TK

tạm

ứng 2



Tài

khoản

chi



Tên



1513



8113



Tổng hợp Dự toán chi thường xuyên giao

trong năm bằng kinh phí giao tự chủ, giao

khốn bằng dự tốn



1713



8211



Tổng hợp Dự toán chi đầu tư XDCB giao

trong năm bằng dự toán



….



…….



R4 - Kiểm soát dự toán năm nay

9723



9523



9752



9552



……



…..



9513



…..



…..



…..



R5- Kiểm soát dự toán ứng trước

9733



9533



1557



1554



Tổng hợp Dự toán chi thường xuyên ứng

trước bằng kinh phí giao tự chủ, giao khốn

bằng dự toán



9757



9557



1727



1724



Tổng hợp Dự toán chi đầu tư XDCB ứng

trước bằng dự toán



….



….



….



….







….







….



Khi truy vấn số dư dự toán của tài khoản 8113 - Chi thường xuyên giao trong năm bằng kinh phí

giao tự chủm giao khốn thì trong phân đoạn mã tài khoản tự nhiên thông thường nhập phân

đoạn 9723 để hệ thống có thể hiển thị số dư của các tổ hợp tài khoản kết hợp với các giá trị con

của mã tài khoản tự nhiên là 9553, 1513, 8113



 Đường dẫn: Sổ cái (GL)  Truy vấn  Quỹ

 Các bước thực hiện:



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 91/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



B1. Mã DT: Thông thường hệ thống mặc định mã dự toán của tỉnh.

B2. Kỳ: Chọn kỳ cần truy vấn quỹ.

B3. Chọn cấp độ tài khoản: nếu chọn giá trị là Tồn bộ thì hệ thống sẽ hiển thị số dư của tồn bợ

các tài khoản; Nếu chọn giá trị là Chi tiết thì giá trị phân đoạn mã tài khoản tự nhiên phải nhập là

giá trị chi tiết để hạch toán; chọn là giá trị Tổng hợp thì mã tài khoản tự nhiên cần truy vấn là giá

trị tổng hợp.

B4. Nhập thơng tin để tìm tài khoản: nhập những giá trị phân đoạn chi tiết cần tìm như:





Mã Tài khoản tự nhiên: nhập giá trị tài khoản tổng hợp. Thông thường là 97XX hoặc 98XX







Mã đơn vị có quan hệ với ngâ sách: nhập mã đơn vị sử dụng ngân sách cần truy vấn quỹ.







Mã ngành kinh tế: nhập mã ngành kinh tế cần truy vấn quỹ.







Mã chương trình mục tiêu: Nhập mã chương trình mục tiêu, dự án cần truy vần quỹ (nếu

có).





B5. Nhấp nút Đồng ý: sau khi đã nhập xong thông tin các giá trị phân đoạn tài khoản chi tiết cần tìm

thì nhấp vào nút này để hoàn thành việc truy vấn tài khoản.

 Một số thông tin bổ sung khác





Nút Hủy: Nhấp vào nút này để thực hiện từ bỏ lệnh tìm tài khoản.







Nút Xóa: Nhấp vào nút này để xóa các thông tin trong các giá trị phân đoạn đã nhập.



B6. Xem chi tiết tài khoản :



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 92/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



Đường dẫn: trên thanh trình đơn chọn Công cụ  Tài khoản chi tiết







Tài khoản tổng hợp: Hiển thị khuôn mẫu tài khoản tổng hợp của tài khoản cần truy vấn quỹ.







Cột Tài khoản: hiển thị số chi tiết tất cả các tổ hợp tài khoản chi tiết theo từng giá trị phân

đoạn.







Cợt Dự tốn: Hiển thị số dư của tổ hợp tài khoản dự toán ban đầu.







Cột Cam kết chi: Hiển thị số dư của các tài khoản cam kết chi.







Cột Thực: Hiển thị số dư của các tài khoản thực chi, thực thu







Số dư DT: Hiển thị số dư quỹ còn được phép chi.



Vùng Số tiền Cam kết chi:



5.9







Trường thông tin đầu tiên: Thể hiện tổng số tiền cam kết chi của tài khoản được chọn

tương ứng.







Cam kết chi (PO): Hiển thị số cam kết chi được nhập ở phân hệ Quản lý Cam kết chi.







Khác: Hiển thị số cam kết chi ở các phân hệ khác như ở Phân hệ Quản lý Chi, Sổ Cái.







Mô tả Tài khoản: Thể hiện mô tả chi tiết của các phân đoạn tài khoản trong tổ hợp tài khoản

được chọn.



Mở/Đóng kỳ



 Mục đích: Để thực hiện đóng/ mở kỳ hạch toán trên Sổ cái.

 Điều kiện thực hiện: Lưu ý Kỳ trên phân hệ Sổ cái lúc mở thì mở kỳ đầu tiên, nhưng lúc đóng kỳ thì

phải thực hiện sau cùng khi các phân hệ khác đã hồn thành giao dịch và đóng kỳ.

 Đối tượng thực hiện: Đội xử lý trung tâm TW.

 Phạm vi thực hiện: Theo từng bộ sổ

 Đường dẫn: Sổ cái (GL)  Thiết lập  Mở/Đóng Kỳ



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 93/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



B1. Nhấp vào nút Mở Kỳ Kế tiếp

 Một số thông tin bổ sung khác





Thông tin Kỳ kế toán, trường Kỳ Mở gần nhất: Hiển thị kỳ đang được

mở gần nhất trên hệ thống







Thông tin Năm dự chi: Hiển thị năm mở gần nhất có thể nhập bút toán

dự chi







Trạng thái: Hiển thị trạng thái của kỳ kế tốn







Mở: Kỳ đang mở, có thể nhập giao dịch







Đã đóng: Kỳ đã được đóng, khơng thể nhập giao dịch, có thể mở lại kỳ.







Đóng vĩnh viễn: Kỳ đã đóng và không thể mở lại kỳ.



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng







Kỳ: Hiển thị định dạng của kỳ







Số hiệu: Hiển thị số hiệu của tháng







Năm tài chính: Hiển thị số năm







Từ ngày/Đến ngày: Hiển thị từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của

kỳ.



Trang 94/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



6. Phê duyệt, kết sổ

6.1



Chức năng phê duyệt bút tốn



 Mục đích: Kế tốn trưởng, giám đốc thực hiện chức năng phê duyệt bút toán, giao dịch.

 Điều kiện thực hiện: Kỳ kế toán đã được mở; vị trí người phê duyệt đã được thiết lập trong hệ

thống. Người nhập liệu đã đệ trình bút toán lên đển người phê duyệt.

 Đối tượng thực hiện: Kế toán trưởng kho bạc, giám đốc kho bạc, lãnh đạo cơ quan tài chính, kế

tốn viên kho bạc với trường hợp phê duyệt bút toán bằng lệnh chi tiền.

 Phạm vi thực hiện: Bảo mật theo từng người sử dụng.

 Đường dẫn: Sổ Cái (GL)  Khác  Các thơng báo







Tìm kiếm giao dịch/bút tốn cần phê duyệt



B1. Trạng thái: Chọn trạng thái Mở

B2. Nhấp nút Đi





Chọn các thông báo cần phê duyệt



B3. Nhấp chọn thông báo cần kiểm tra và phê duyệt

 Một số thông tin bổ sung





Vùng tìm kiếm





Từ: chọn giá trị “Tồn bợ Nhân viên và Người sử dụng” hoặc “Hơn nữa…” sau đó nhập tên

nhân viên đệ trình giao dịch.







Biểu tượng tìm kiếm







Trạng thái: chọn các trạng thái bút toán hoặc giao dịch cần xem.



dùng để tìm kiếm danh sách giá trị có sẵn trên hệ thống.







Mở để tìm kiếm những giao dịch cần phê duyệt.







Toàn bộ để xem tất cả các giao dịch, bút toán



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 95/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc











Đã hủy để tìm và xem lại những bút tốn, giao dịch đã từ chối phê

duyệt;







Đã đóng để tìm lại và xem những giao dịch, bút tốn đã phê duyệt;







Loại luồng cơng việc: Chọn các giá trị liên quan đến các công việc được thực hiện trên các

phân hệ như : TABMIS AP Yêu cầu thanh toán; TABMIS AR Phê duyệt phiếu thu; TABMIS Lơ

bút tốn; TABMIS PO phê duyệt







Tên nội bộ của Loại:được mặc định theo loại luồng công việc nếu như chọn loại luồng công

việc trước như TABGLBAT; TABAPINV; TABARREC; TPOAPPRV







Chủ đề: Nhập chủ đề bút toán, giao dịch mà anh/chị biết chính xác. Để tìm kiếm thơng tin dễ

thì để trong ký tự %.







Ngày gửi: chọn thời gian gửi mà anh/chị cần tìm.







Ngày đến hạn: chọn thời hạn mà anh/chị đã đến hạn phê duyệt.







Nút Đi: Nhấp vào nút này để tìm kiếm các bút tốn, giao dịch theo những thơng tin đã chọn

phía trên.







Nút Xóa: Nhấp vào nút này để xóa các thơng tin trong các trường đã nhập.



Vùng chọn các thông báo





Nút Mở: Nấp nút này để mở các thông báo đã chọn.







Nút Gán lại: Nhấp vào nút này để thực hiện ủy quyền phê duyệt cho những người khác.







Chọn toàn bộ: Nhấp vào liên kết này để chọn tồn bợ các thơng báo.







Khơng chọn: Nhấp vào liên kết này để bỏ các thông báo đã chọn.



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 96/120



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Truy vấn số dư tài khoản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×