Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Chức năng tạo Bút toán thực, ngân sách

1 Chức năng tạo Bút toán thực, ngân sách

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



B3. Ngày hiệu lực: Chọn ngày hạch toán của bút toán trên hệ thống.

B4. Loại bút toán: Chọn loại bút tốn phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Mợt số loại bút toán hay sử dụng: Thu, Chi, Chi dùng lệnh chi, LKB – kLCT,

LKB – LCT, Chuyển vốn, lãi phí

B5. Mơ tả: Nhập nội dung chứng từ.

B6. Thơng tin trường động:











Số chứng từ giấy: Nhập số chứng từ thực tế







Ngày chứng từ: Nhập ngày chứng từ thực tế



Nhập thơng tin chi tiết: nhập các dòng hạch tốn gồm các nợi dung



B7. STT: nhập số thứ tự dòng bút tốn (chỉ nhập cho dòng đầu tiên, nhập số 1)

B8. Nhập tài khoản hạch tốn Nợ/ Có

B9. Nhập số tiền Nợ/ Có

B10. Lưu bút tốn: Nhấp biểu tượng Lưu (hệ thống tự đợng sinh số chứng từ)

Nếu bút tốn thực khơng cân đối, khi thực hiện lưu bút tốn hệ thống sẽ thơng báo “Bạn đang

lưu mợt bút tốn khơng cân đối. Và khơng thể đê trình phê duyệt”.



B11. Nhấp nút Kiểm tra dự toán

B12. Nhấp nút Dành dự toán

B13. Nhấp nút Phê duyệt

Khi đệ trình phê duyệt, hệ thống sẽ kiểm soát các trường hợp sau:

 Bút toán phải cân đối: Đối với các bút tốn thực khơng cân đối, hệ thống cho phép lưu

nhưng không cho phép đệ trình phê duyệt.

Khi người dùng cố nhấp vào nút “Phê duyệt” thì hệ thống sẽ thơng báo “Bạn khơng thể đệ

trình phê duyệt mợt bút tốn khơng cân đối”

Và bút tốn khơng thể gửi đi phê duỵêt, trạng thái bút tốn vẫn là “Bắt ḅc”



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 79/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc











Kiểm soát phần Chi của xã: hệ thống sẽ thực hiện kiểm tra thu, chi của xã và đưa ra cảnh báo

ngăn khơng cho người dùng đệ trình phê duyệt trong trường hợp chi lớn hơn thu.



Kiểm soát phần Thu xã: Với nghiệp vụ giảm thu, hệ thống sẽ kiểm soát số tiền ghi giảm <=

tổng tồn quỹ xã của địa bàn tương ứng. Hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo ví dụ như sau:



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 80/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



 Một số thông tin bổ sung:









Nguồn: Thể hiện nguồn gốc dữ liệu của bút toán.





Thủ cơng: Là bút tốn nhập trực tiếp tại màn hình Bút toán thực, Ngân sách







Lặp: Là những bút toán được tạo từ mẫu lặp







Bảng tính: Là những bút tốn được tạo ra từ bảng tính ADI







Ngân sách: Là những bút tốn được nhập ở màn hình Ngân sách







P.hệ phải thu: Là những bút toán được chuyển từ phân hệ Quản lý Thu







P.hệ phải trả: Là những bút toán được chuyển từ phân hệ Quản lý Chi



Loại số dư: Thể hiện tính chất số dư của giao dịch





Thực tế: Các giao dịch Thu, Chi, Điều chỉnh sẽ có loại số dư thực tế.







Ngân sách: Các bút toán thực hiện ở phân hệ Quản lý phân bổ Ngân sách có loại số dư

ngân sách.







Số chứng từ: Do hệ thống tự động sinh ra sau khi thực hiện lưu thông tin một bút tốn mới.

Mợt bút tốn trên hệ thống có mợt số chứng từ duy nhất.







Thông tin Quy đổi:











Loại tiền: Chọn loại tiền tương ứng phát sinh trên chứng từ giao dịch. Lưu ý: đối với bút

tốn thống kê thì phải chọn loại tiền tương ứng là STAT. Khi chọn loại tiền là STAT thì giá trị

ở dòng tài khoản được mặc định là đơn vị tính. Thơng thường đối với bút tốn thống kê thì

hay sử dung là các tài khoản ngoại bảng.







Ngày: nếu chọn loại tiền là VND thì ngày là ngày hiện tại của hệ thống; nếu tiền là ngoại tệ

ngày là ngày phát sinh tỷ giá.







Loại: Chọn tỷ giá dùng chung là Công ty.







Tỷ giá: là tỷ giá hạch tốn chung theo quy định.



Thơng tin Trạng thái: cho biết các trạng thái của bút toán.





Kết sổ: Thể hiện các giai đoạn kết sổ của bút toán.



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 81/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



 Chưa k.sổ: trạng thái đầu tiên của bút toán.

 Đã k.sổ: bút toán đã được kết sổ đồng thời số dư tài khoản liên quan

đã được cập nhật

 Không đủ quỹ: giao dịch không đủ quỹ nên khơng thể kết sổ được.





Dự tốn: thể hiện các trạng thái qua các giai đoạn khi kiểm tra dự toán

 Bắt buộc: trạng thái mặc định đầu tiên của bút tốn.

 Khơng áp dụng: những giao dịch khơng áp dụng việc kiểm tra số dự tốn.

 Khơng thực hiện được: Giao dịch khơng đủ dự tốn.

 Trong quy trình: Giao dịch đang trong quá trình kiểm tra dự toán.

 Đã vượt qua: Giao dịch đủ dự toán để thực hiện tiếp.







Phê duyệt: thể hiện trạng thái phê duyệt của bút toán.

 Bắt buộc: trạng thái mặc định đầu tiên của bút toán

 Trong quy trinh: bút toán đang trong quy trình phê duyệt.

 Đã duyệt: Bút tốn đã được phê duyệt.

 Đã loại bỏ: Bút toán đã bị từ chối phê duyệt.







Thông tin Đảo: chỉ sử dụng khi muốn đảo bút toán đang chọn (hệ thống sẽ sinh ra mợt bút tốn

mới là đảo của bút tốn hiện tại)







Kỳ: chọn kỳ cho bút toán Đảo







Phương thức: Chuyển Nợ/Có







Trạng thái: Khơng Đảo (Bút tốn gốc chưa từng Đảo); Đã Đảo (Bút toán gốc đã đảo)







Thay đổi kỳ: Để sửa lại kỳ giao dịch.







Thay đổi tiền tệ: Để sửa lại loại tiền giao dịch.







Xem kết quả: Để xem kết quả thực hiện giao dịch như tài khoản nợ có, tài khoản tổng hợp…







Xem chi tiết dòng: Để xem chi tiết các dòng bút tốn.







Tài khoản chữ T: Để xem sơ đồ hạch tốn dạng chữ T của giao dịch.







Thơng tin Lịch sử phê duyệt: Các hành động -> Lịch sử phê duyệt. Để xem luồng công việc phê

duyệt bút toán, trạng thái và lịch sử phê duyệt



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 82/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



5.2



Chức năng tạo Bút toán dự chi



 Mục đích: Dùng để tạo mới hoặc điều chỉnh giao dịch cam kết chi. Chỉ những giao dịch cam kết chi

đặc biệt không thực hiện được ở phân hệ Quản lý cam kết chi hoặc phân hệ Quản lý Chi mới được

nhập trên Phân hệ Sổ cái. Những giao dịch cam kết chi này khi có giao dịch thực tế phát sinh thì phải

thực hiện đảo thủ cơng những bút toán này. Bút toán dự chi là những bút toán đơn, khi kết sổ hệ

thống sẽ tự sinh ra vế đối ứng và hạch toán vào tài khoản Quỹ dự chi.

 Điều kiện thực hiện : Kỳ kế tốn đã được mở; vị trí người nhập liệu đã được thiết lập trong cây phê

duyệt. Đối với các giao dịch ngoại tệ thì tỷ giá hạch tốn là Cơng ty đã được nhập trên hệ thống.

 Đối tượng thực hiện: Kế toán viên kho bạc, chuyên viên thanh toán vốn đầu tư.

 Phạm vi thực hiện: Bảo mật theo từng người sử dụng.

 Đường dẫn: Sổ cái (GL) Các bút toán  Bút toán dự chi



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 83/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



Các trường thông tin tương tự như chức năng Bút tốn thực, ngân sách. Mợt số thông tin khác





Loại số dư: mặc định là số dư là loại Dự chi.







Nguồn: được mặc định là nguồn Dự chi







Loại: thể hiện loại dự chi từ là khoản Cam kết chi (AP) của phân hệ Quản lý Chi; Cam kết chi

(PO) của phân hệ Quản lý Cam kết chi hay Commitment là những bút toán dự chi nhập trực tiếp

trên phân hệ Sổ cái.



5.3



Chức năng tạo Bút toán lặp từ mẫu lặp



 Mục đích: Bút tốn lặp là những bút toán được lặp đi lặp lại nhiều lần nên chúng ta có thể sử dụng

mẫu bút tốn lặp để tạo ra các bút toán nhằm tiết kiệm được thời gian nhập liệu.

 Điều kiện thực hiện: Mẫu bút toán lặp đã được thiết lập trên bộ sổ của mỗi tỉnh. Kỳ kế tốn đã được

mở; vị trí người nhập liệu đã được thiết lập trong cây phê duyệt. Đối với các giao dịch ngoại tệ thì tỷ

giá hạch tốn là Công ty đã được nhập trên hệ thống.

 Đối tượng thực hiện: Kế toán viên kho bạc, chuyên viên cơ quan tài chính

 Phạm vi thực hiện: Mẫu bút tốn lặp được bảo mật theo từng bợ sổ, bút toán được tạo ra từ mẫu

lặp bảo mật theo người sử dụng.

 Đường dẫn: Sổ cái (GL)  Các bút toán --> Tạo --> Bút toán lặp

 Các bước thực hiện:



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 84/120



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Chức năng tạo Bút toán thực, ngân sách

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×