Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nhập Yêu cầu thanh toán thông thường

2 Nhập Yêu cầu thanh toán thông thường

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc







Điện báo: Thanh toán với Ngân hàng bằng phương thức thủ cơng







Điện tử: Thanh tốn với Ngân hàng bằng phương thức điện tử







Bù trừ: Thanh toán Liên kho bạc



B6. [ ] : Nhập thông tin trường động







Tên Nhà cung cấp: Nhập Tên nhà cung cấp (Chỉ nhập trong trường hợp sử dụng Nhà cung

cấp số 1)







Tên Ngân hàng Nhà cung cấp: Nhập Tên Ngân hàng Nhà cung cấp (Chỉ nhập trong trường

hợp sử dụng Nhà cung cấp số 1)







Mã Ngân hàng Nhà cung cấp: Chọn giá trị Mã ngân hàng Nhà cung cấp(Chỉ nhập trong

trường hợp sử dụng Nhà cung cấp số 1)







Số TKNH của Nhà cung cấp: Nhập số tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp (Chỉ nhập

trong trường hợp sử dụng Nhà cung cấp số 1)







Phương thức thanh toán với Ngân Hàng: Chọn phương thức thanh toán với ngân hàng trong

trường hợp sử dụng phương thức thanh toán Điện tử, Điện báo.







Số Chứng Từ Giấy: Nhập Số chứng từ giấy của kho bạc



B7. Tổng tiền trên YCTT: Nhập số tiền cần phải thanh toán

B8. Loại tiền trên YCTT: Chọn loại tiền (Hệ thống luôn mặc định là tiền VND, có thể chọn loại tiền

khác như: USD, EUR,…)

B9. Mô tả: Nhập nội dung chi trên chứng từ thực tế

B10. T.tin Chi tiết: Nhấp nút T,tin chi tiết để vào màn hình Thơng tin chi tiết





Thơng tin chi tiết:



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 53/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



B11. Tổng tiền: Nhập số tiền tương ứng với từng nội dung chi

B12. Tài khoản: Nhập Tổ hợp tài khoản hạch toán vế Nợ

B13. Nhấn vào [ ]: nhập Ngữ cảnh

B14. Đóng màn hình thơng tin chi tiết





Các cơng việc thực hiện sau khi nhập YCTT:



B15. Kiểm tra số dư: Nhấp Công cụ và chọn Kiểm tra số dư



B16. Hành động 1: Nhấp nút Hành đợng và tích vào ơ Xác nhận: hệ thống kiểm tra tính hợp lý của

YCTT, tình trạng kỳ hạch tốn, tỷ giá quy đổi, và thơng tin chi tiết của YCTT. Hệ thống sẽ tự

động treo YCTT không hợp lệ.

B17. Hành động 1 (lần 2): Nhấp nút Hành đợng và tích vào ơ Tạo Kế tốn và Phê duyệt ban đầu





Tạo kế toán: Tạo bút toán hạch toán







Phê duyệt ban đầu: Đệ trình cấp trên phê duyệt YCTT



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 54/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



Lưu ý: khi đệ trình phê duyệt, hệ thống sẽ kiểm sốt các nội dung sau:

Kiểm sốt phần Chi của xã:

Khi đệ trình phê duyệt, hệ thống sẽ thực hiện kiểm tra thu, chi của xã. Các khoản chi trên phân hệ Quản lý

Chi thỏa mãn các điều kiện sau thì hệ thống sẽ thực hiện kiểm tra Thu, chi xã:





Tài khoản phát sinh với vế Nợ (nghĩa là dòng tài khoản trên màn hình thơng tin chi tiết có số tiền

dương)







Phân đoạn tài khoản tự nhiên: 15xx, 17xx, 8xxx, 19xx







Phân đoạn cấp ngân sách: cấp 4



Hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo và ngăn khơng cho người dùng đệ trình phê duyệt trong trường hợp chi lớn

hơn thu như sau:



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 55/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



Trong đó

XXXXX (11329): là giá trị của phân đoạn mã địa bàn của tổ hợp tài khoản

Y (122,928,231): là số tiền còn lại tối đa có thể chi (= Tổng lũy kế Thu cấp xã địa bàn XXXXX – Tổng

lũy kế Chi cấp xã của địa bàn XXXXX)

Người dùng ấn nút đồng ý và tiếp tục thao tác trên ứng dụng

Chú ý: số dòng thơng báo tương ứng với số địa bàn trên bút tốn.

Ví dụ: trên mợt u cầu thanh tốn có 3 dòng tài khoản chi tiết với 3 mã địa bàn khác nhau, trên thơng báo sẽ

hiển thị 3 dòng tương ứng với 3 mã địa bàn

Kiểm soát phần Thu xã

Với nghiệp vụ giảm thu, hệ thống sẽ kiểm soát việc ghi giảm thu khi đệ trình phê duyệt như sau: số tiền ghi

giảm <= tổng tồn quỹ xã của địa bàn tương ứng. Hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo ví dụ như sau:







Một số thơng tin bổ sung





Nhóm thơng tin chung





Người yêu cầu: Hệ thống mặc định Tên Người yêu cầu







Số YCTT: Hệ thống tự sinh ra sau khi Lưu YCTT







Số Nhà cung cấp: Hệ thống hiển thị Số nhà cung cấp tương ứng sau khi chọn Tên nhà

cung cấp



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 56/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc









Thông tin trường động:









4.3





Địa điểm: Hệ thống hiển thị sau khi chọn Nhà cung cấp



Số CMND của Nhà cung cấp: Nhập số CMND của người nhận tiền







Thông Tin Khác – Nhà cung cấp: Nhập các thông tin khác liên quan đến Nhà cung cấp







Thông Tin Khác – Người trả tiền: Nhập các thông tin khác liên quan đến Người trả tiền







Số Chứng Từ Bị Hủy Của Hệ Thống TABMIS: Trường hợp Hủy một YCTT và nhập mới

mợt YCTT khác thì phải nhập số chứng từ bị hủy.



Thông tin tỷ giá khi chọn loại tiền ngoại tệ:





Loại tỷ giá: Hiển thị Loại tỷ giá “Công ty” sau khi chọn Loại tiền ngoại tệ







Ngày quy đổi: Hiển thị ngày quy đổi giống ngày nhập YCTT







Tỷ giá quy đổi: Hiển thị tỷ giá quy đổi sau khi chọn Loại tiền ngoại tệ



Nhập Yêu cầu thanh toán Liên kho bạc

Tại KBNN nguồn: Nhập YCTT



B1B14: thực hiện các bước B1B14 mục 1.2.2.1 để nhập thông tin tiêu đề, trường động và

thông tin chi tiêt YCTT

Lưu ý: Chọn Phương thức thanh tốn là Bù trừ

B15: Nhập Thơng tin liên kho bạc: Nhấp nút Công cụ, chọn Thông tin Liên kho bạc



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 57/120



Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc



B16. Liên kho bạc – Kho bạc đích: Nhập Mã KB đích thực hiện thanh tốn hợ

B17. Hành động: Xác nhận, Tạo kế toán & Phê duyệt ban đầu (tham khảo B15, B16 mục 1.2.2.1)

B18. Chạy chương trình “Chương trình giao diện thanh toán liên kho bạc trên TABMIS AP (Đầu ra) đưa dữ liệu sang bảng tạm” để đẩy dữ liệu từ KB A đến KB B





Một số thông tin Bổ sung (KB nguồn)





Phân hệ - Kho bạc đi: Phân hệ xử lý giao dịch tại KB đi







Liên kho bạc – Kho bạc đi: Mã KB nguồn







Số chứng từ giấy – Kho bạc đi: Số chứng từ giấy tương ứng với số YCTT hóa đơn







Số tham chiếu – Kho bạc đi: Số chứng từ trên hệ thống tại KB đi







Đơn vị trả tiền: Mã của phân đoạn “Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách







Thơng tin khác về đơn vị trả tiền: Thông tin khác về đối tượng phải trả



 Mã giao dịch – Kho bạc đi: Số ID của giao dịch tại KB đi. Số ID này tương ứng với số YCTT

trên hệ thống





Tại KBNN đích

 Chạy chương trình “Chương trình giao diện thanh tốn liên kho bạc trên TABMIS AP (Đầu

vào) - Đưa dữ liệu từ các bảng tạm”



4.4



Nhập u cầu thanh tốn có Cam kết chi



 Mục đích: Tạo YCTT/YCTƯ cho chi thường xuyên và chi đầu tư có Cam kết chi.

 Điều kiện thực hiện: Cam kết chi/Hợp đồng thực hiện đã được phê duyệt.

 Đối tượng thực hiện: Kế toán viên KBNN





Phạm vi thực hiện: Dữ liệu bảo mật theo từng người sử dụng



Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng



Trang 58/120



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nhập Yêu cầu thanh toán thông thường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×