Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TIÊU CHUẨN CỦA NGƯỜI LÀM KT

TIÊU CHUẨN CỦA NGƯỜI LÀM KT

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Điều



57. Chứng chỉ kế toán viên

 1. Người được cấp chứng chỉ kế tốn viên phải có các tiêu

chuẩn sau đây:

 a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết,

có ý thức chấp hành pháp luật;

 b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chun ngành tài

chính, kế tốn, kiểm tốn hoặc chun ngành khác theo quy

định của Bộ Tài chính;

 c) Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.



76



 Điều



57. Chứng chỉ kế tốn viên

 2. Người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế

toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế tốn cấp

được Bộ Tài chính Việt Nam cơng nhận, đạt kỳ thi sát hạch về

pháp luật kinh tế, tài chính, kế tốn Việt Nam và có tiêu chuẩn

quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được cấp chứng chỉ

kế tốn viên.

 3. Bộ Tài chính quy định điều kiện thi lấy chứng chỉ kế toán

viên, thủ tục cấp và thu hồi chứng chỉ kế toán viên.



77



 Điều



71. Quản lý nhà nước về kế tốn

 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về

kế toán.

 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính

phủ thực hiện quản lý nhà nước về kế tốn, có

các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

 a) Xây dựng, trình Chính phủ quyết định chiến

lược, chính sách phát triển kế tốn;

 b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc

ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm

pháp luật về kế toán;

.

78



 Điều



71. Quản lý nhà nước về kế toán

 c) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng

ký hành nghề dịch vụ kế toán và Giấy chứng

nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tốn;

đình chỉ hành nghề dịch vụ kế tốn và đình chỉ

kinh doanh dịch vụ kế tốn.

 d) Quy định việc thi, cấp, thu hồi và quản lý

chứng chỉ kế toán viên;

 đ) Kiểm tra kế toán; kiểm tra hoạt động dịch

vụ kế toán; giám sát việc tuân thủ chuẩn mực

kế toán và chế độ kế toán;

 e) Quy định việc cập nhật kiến thức cho kế

toán viên hành nghề;

79



 Điều



71. Quản lý nhà nước về kế toán

 g) Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu

khoa học về kế tốn và ứng dụng cơng nghệ

thơng tin trong hoạt động kế toán;

 h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố

cáo và xử lý vi phạm pháp luật về kế toán;

 i) Hợp tác quốc tế về kế toán.

 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi

nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm

phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý

nhà nước về kế tốn trong ngành, lĩnh vực

được phân cơng phụ trách.

 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi80

nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm



TRÂN TRỌNG CẢM ƠN



81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TIÊU CHUẨN CỦA NGƯỜI LÀM KT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×