Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KIÊM KÊ TSẢN, LƯU TRỮ TLKT

KIÊM KÊ TSẢN, LƯU TRỮ TLKT

Tải bản đầy đủ - 0trang

KIÊM KÊ TSẢN, LƯU TRỮ TLKT

 Kiểm



kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm

số lượng; xác nhận và đánh giá chất

lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện

có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối

chiếu với số liệu trong sổ kế toán.







Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải

lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường

hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm

kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế

toán phải xác định nguyên nhân và phải

phản ánh số chênh lệch, kết quả xử lý vào sổ

70

kế tốn trước khi lập báo cáo tài chính.



KIÊM KÊ TSẢN, LƯU TRỮ TLKT

Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế tốn bảo quản

đầy đủ, an tồn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.

Trường hợp tài liệu kế tốn bị tạm giữ, bị tịch thu

thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài

liệu kế toán đó; nếu tài liệu kế tốn bị mất hoặc bị

hủy hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao

chụp tài liệu hoặc bản xác nhận.

Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn

12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tốn năm

hoặc kết thúc cơng việc kế toán.

Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán

chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu

71

kế toán.



KIÊM KÊ TSẢN, LƯU TRỮ TLKT

Khi phát hiện tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại,

đơn vị kế tốn phải thực hiện ngay các cơng việc sau

đây:

Kiểm tra, xác định và lập biên bản về số lượng, hiện

trạng, nguyên nhân tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy

hoại; thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ

quan nhà nước có thẩm quyền;

Tổ chức phục hồi lại tài liệu kế toán bị hư hỏng;

Liên hệ với tổ chức, cá nhân có giao dịch tài liệu, số liệu

kế toán để được sao chụp hoặc xác nhận lại tài liệu kế

toán bị mất hoặc bị hủy hoại;

Đối với tài liệu kế tốn có liên quan đến tài sản nhưng

không thể phục hồi bằng các biện pháp quy định tại

khoản 2 và khoản 3 Điều này thì phải kiểm kê tài sản để72

lập lại tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại.



THỜI HẠN LƯU TRỮ TÀI LIỆU KT

Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng

cho quản lý, điều hành của đơn vị kế tốn, gồm

cả chứng từ kế tốn khơng sử dụng trực tiếp để

ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;

 Tối thiểu mười năm đối với chứng từ kế toán sử

dụng trực tiếp để ghi sổ kế tốn và lập báo cáo

tài chính, sổ kế tốn và báo cáo tài chính năm,

trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

 Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế tốn có tính

sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an

ninh, quốc phòng.





73



TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN

 Tổ



chức bộ máy kế tốn

 1. Đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán,

bố trí người làm kế tốn hoặc th dịch vụ làm

kế tốn.

 2. Việc tổ chức bộ máy, bố trí người làm kế

toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc

thuê dịch vụ làm kế toán, kế toán trưởng thực

hiện theo quy định của Chính phủ.



74



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KIÊM KÊ TSẢN, LƯU TRỮ TLKT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×