Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHỮ VIẾT VÀ CHỮ SỐ

CHỮ VIẾT VÀ CHỮ SỐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

KỲ KẾ TỐN

(1) Kỳ kế tốn gồm kỳ kế tốn năm, kỳ kế toán

quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như

sau:

a) Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày

01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch.

Đơn vị kế tốn có đặc thù về tổ chức, hoạt

động được chọn kỳ kế tốn năm là 12 tháng

tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày

01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng

của tháng cuối quý trước năm sau và phải

thông báo cho cơ quan tài chính, cơ quan

thuế;

b) Kỳ kế tốn q là 03 tháng, tính từ đầu ngày

01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của

tháng cuối quý;



KỲ KẾ TOÁN

(2) Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới được thành

lập được tính từ đầu ngày quyết định thành lập

đơn vị kế tốn có hiệu lực đến hết ngày cuối cùng

của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán

tháng.



KỲ KẾ TỐN

(3) Đơn vị kế tốn khi bị chia, hợp nhất, sáp

nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở

hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản thì

kỳ kế tốn cuối cùng tính từ đầu ngày kỳ kế

tốn năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng

đến hết ngày trước ngày quyết định chia, hợp

nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình

thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động,

phá sản đơn vị kế tốn có hiệu lực.

(4) Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ

kế tốn năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn

90 ngày thì được phép cộng với kỳ kế tốn

năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế tốn năm

trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm; kỳ

kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm

cuối cùng phải ngắn hơn 15 tháng.



CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM

CẤM

 1.



Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác

giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế tốn hoặc tài liệu

kế tốn khác.

 2. Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp,

xác nhận thơng tin, số liệu kế tốn sai sự thật.

 3. Để ngồi sổ kế tốn tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế

tốn hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.

 4. Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi

kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 của Luật

này.

 5. Ban hành, công bố chuẩn mực kế tốn, chế độ kế tốn

khơng đúng thẩm quyền.



CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM

CẤM

 6.



Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế

tốn thực hiện cơng việc kế tốn khơng đúng với quy

định của Luật này.

 7. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế

tốn kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh

nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một

cá nhân làm chủ sở hữu.

 8. Bố trí hoặc th người làm kế tốn, người làm kế

tốn trưởng khơng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại

Điều 51 và Điều 54 của Luật này.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHỮ VIẾT VÀ CHỮ SỐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×