Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp sinh con theo phương pháp khoa học.

c. Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp sinh con theo phương pháp khoa học.

Tải bản đầy đủ - 0trang

bé. Các bên ký kết hợp đồng mang thai một cách lén lút có s ự h ỗ tr ợ c ủa

nhân viên y tế và người phụ nữ sau khi sinh cũng không muốn trao đ ứa tr ẻ.

Trường hợp người vợ không thể mang thai đã thỏa thuận v ới ch ồng và

một người phụ nữ khác làm hợp đồng đẻ thuê, sau khi sinh người phụ n ữ

đó cũng khơng muốn trao đứa bé.

Trong những trường hợp trên, phương pháp giải quy ết là Tòa án

tuyên bố hợp đồng mang thai hộ hoặc hợp đồng thuê mang thai vơ hiệu

theo pháp luật dân sự. Vì vây trong tr ường h ợp này, vi ệc khôi ph ục l ại

trạng thái ban đầu khi đã tuyên bố giao dịch vô hiệu là không th ể th ực hi ện

được.

Tóm lại, thủ tục tư pháp được giải quyết tại Tòa án nhân dân khi có

tranh chấp về việc xác định cha mẹ, con. Các tr ường h ợp xác đ ịnh cha m ẹ,

con trong giá thú theo thủ tục tư pháp thường ít h ơn nhiều so v ới các

trường hợp ngoài giá thú. Chủ yếu tập trung vào các trương h ợp ng ười mẹ

muốn xác định cha đứa con mình sinh ra hoặc người con đã thành niên

muốn xác định cha mẹ mình.



2. Xác định cha mẹ con dựa trên sự kiện nuôi con nuôi.

(Theo luật nuôi con nuôi 2010)

Nuôi con nuôi là việc một người nhận nuôi d ưỡng một đứa trẻ (trừ

trường hợp đặc biệt có thể ng ười được nhận làm con ni là người đã

thành niên) mà không do họ sinh ra nhăm xác lập quan hệ cha, m ẹ và con

giữa người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi; bảo đ ảm

cho người được nhận làm con ni được trơng nom, ni dưỡng, chăm sóc,

giáo dục phù hợp với đạo đức xã hội.



7



a. Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi theo luật nuôi con

nuôi 2010.

Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

“1. Người nhận con ni phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con ni từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, ni

dưỡng, giáo dục con ni;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại c ơ sở giáo d ục, c ơ s ở

chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm ph ạm tính m ạng,

sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi ho ặc hành h ạ

ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có cơng ni d ưỡng mình; d ụ

dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật;

mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nh ận con riêng

của chồng làm con ni hoặc cơ, cậu, dì, chú, bác ruột nh ận cháu làm con

ni thì khơng áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 đi ều này.”

8



b. Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi:

Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

“1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các tr ường

hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con ni;

b) Được cơ, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc c ủa c ả

hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ r ơi, tr ẻ

em có hồn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.”

c. Sự tự nguyện giữa người nhận nuôi con nuôi và người con

nuôi.

Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi1

1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ c ủa ng ười

được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã ch ết, m ất tích, m ất

năng lực hành vi dân sự hoặc khơng xác định được thì phải đ ược sự đ ồng ý

của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, m ất năng l ực

hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của

người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con ni

thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.



1 Hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 19/2011/NĐ - CP



9



2. Người đồng ý cho làm con nuôi quy định tại khoản 1 đi ều này ph ải đ ược

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ tư vấn đầy đủ v ề m ục đích ni

con ni; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ ni và con nuôi; quy ền, nghĩa v ụ

giữa cha mẹ đẻ và con sau khi người đó được nhận làm con ni.

3. Sự đồng ý phải hồn tồn tự nguyện, trung thực, không bị ép bu ộc,

không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu c ầu tr ả

tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

4. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con ni sau khi con đã đ ược

sinh ra ít nhất 15 ngày.

III.



Thẩm quyền giải quyết và người có quyền yêu cầu xác định

cha, mẹ, con.



1. Đối với sự kiện sinh đẻ

Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, m ẹ, con:

“1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy

định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.

2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường

hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã

chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này.

Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được g ửi cho c ơ quan

đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về h ộ tịch; các bên

trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ ch ức có liên quan

theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

Điều 102 Luật HN&GĐ 2014: Người có quyền yêu cầu xác định

cha, mẹ, con:

10



“1. Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân s ự có

quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình

trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này.

2. Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân s ự, có quy ền

u cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường h ợp đ ược quy

định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật v ề tố

tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con ch ưa thành

niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác đ ịnh con cho cha,

mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường

hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này:

a) Cha, mẹ, con, người giám hộ;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ."

a. Kiện từ phía người tự xưng hoặc được gọi là cha (mẹ)

Người tự xưng là cha (mẹ). Người tự xưng là cha của một người khác có

thể u cầu Tòa án xác định rằng mình là cha (mẹ) ruột của người đó. Nếu người

được yêu cầu xác định là con đang mang tư cách con của một người cha khác,

thì yêu cầu này bao hàm yêu cầu kép: 1. Thừa nhận rằng con đó là con chung

của người tự xưng và người đang được coi là mẹ của con đó; 2. Bác tư cách cha

của người mà người con đó đang gọi là cha.

Người tự xưng là mẹ của một người khác có thể u cầu Tòa án xác định

rằng mình là mẹ ruột của người đó. Nếu người được yêu cầu xác định là con

đang mang tư cách con của một người mẹ khác, thì yêu cầu này bao hàm yêu

cầu thừa nhận rằng có sự đánh tráo trẻ lúc mới sinh hoặc có việc nhận trẻ bị thất

lạc làm con.

Những người tự xưng là cha và mẹ của một người khác có thể u cầu

Tòa án xác định rằng họ là cha và mẹ của người đó. Nếu người được yêu cầu

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp sinh con theo phương pháp khoa học.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×