Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Thiết bị dạy học.

a. Thiết bị dạy học.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Xây dựng đoạn Clip sử dụng phần mềm Photostory về hoạt động nội thương,

ngoại thương ở các vùng, miền trong cả nước ta.

- Tranh ảnh về các hoạt động du lịch và xuất nhập khẩu của Việt Nam và của

tỉnh Nghệ An.

- Clip về Du lịch có tiêu đề: “Việt Nam quê hương tôi ”

- Một số thông tin chia sẻ...

b. Trang thiết bị/Đồ dùng dạy học liên quan đến CNTT:

*Phần cứng:

Máy tính xách tay, màn chiếu, máy chiếu.

*Phần mềm:

MS PowerPoint, eMindMaps, MS Word, photostory …

c. Những trang thiết bị khác/Những đồ dùng dạy học khác:

Phấn trắng, phấn màu, bảng, bút dạ, bìa A0, phiếu học tập…

d. Phần chuẩn bị của Học sinh:

Xem bài và những bài tập trong Sách giáo khoa; sưu tầm những tranh ảnh liên

quan đến nội dung bài học, bìa giấy để làm sơ đồ, chuẩn bị tốt tinh thần bình

tĩnh, tự tin để tham gia các trò chơi…

e. Các phương pháp dạy học:

- Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng GV xác định các năng lực và thái độ có

thể hình thành và phát triển cho học sinh.

- Từng bước phát triển năng lực vận dụng sáng tạo của HS như:

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng lực hợp tác

+ Năng lực sử dụng CNTT và Truyền thông

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ

+ Năng lực tính tốn

- Giáo viên kết hợp một cách nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học:

+ Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề

+ Phương pháp trực quan

7



+ Phương pháp đàm thoại gợi mở

+ Phương pháp tổ chức hoạt động theo nhóm

+ Liên hệ với thực tiễn cuộc sống.

+ Sử dụng các Kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS.

- Trình bày các quá trình dạy học trên Bài giảng điện tử Power point:

Bài học được tiến hành trong 1 tiết học (45 phút).

7. Hoạt động và tiến trình dạy học



( Nội dung, cách tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, phương

pháp kiểm tra đánh giá)

Slide1: Kiểm



A. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)



tra bài cũ.



Slide 2: Giới



CH1: Hãy chỉ trên lược đồ:



-



Các tuyến quốc lộ 1A,

đường Hồ Chí Minh

- Đường sắt Bắc - Nam

- Quốc lộ 5, 6, 7, 8, 9, 26, 27…

- Các cảng biển: Hải Phòng, Đà

Nẵng, TP HCM

- Các sân bay quốc tế: Nội Bài, Đà

Nẵng, Tân Sơn Nhất

CH2: Tại sao nói Hà Nội và TP

Hồ Chí Minh là hai đầu mối giao

thông quan trọng của nước ta?



B. Bài mới



thiệu bài mới.



Hoạt động 1: (2 phút)

GV dùng MS PowerPoint để trình chiếu 2 bức ảnh:

Ảnh 1: Có nội dung về biểu tượng WTO: có ghi nội dung “tháng 1 năm

2007”

Ảnh 2: Phong cảnh Vịnh Hạ Long có ghi nội dung “ngày 11 tháng 11

năm 2011”

CH: Hai bức ảnh trên có nội dung liên quan đến hoạt động kinh tế nào?

8



- HS trả lời nội dung 2 bức ảnh.

- GV nhấn mạnh: ngày 11 tháng 11 năm 2011 là ngày công bố 7 kỳ

quan thiên nhiên mới của thế giới trong đó Vịnh Hạ Long trở thành

Di sản thiên nhiên thế giới mới, và tháng 1 năm 2007 Việt Nam gia

nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO.

Hai bức ảnh:



Tiết 17 - Bài 15



Slide 3: GV ghi



Thương mại và Du lịch.



bảng mục bài



I. Thương mại:

- GV giới thiệu khái niệm Thương mại gồm : Nội thương, Ngoại

Slide 4-5-6-7:

Cho HS xem



thương.

Hoạt động 2: (17 phút) Chia lớp làm 4 nhóm:



đoạn phim



GV sử dụng Cơng cụ CNTT “Câu chuyện hình ảnh”: Giới thiệu các



“Câu chuyện



tranh ảnh về các hoạt động Nội thương, Ngoại thương.



hình ảnh”:



(Nội dung này sử dụng phần mềm photostory: Nháy chuột vào biểu



Giới thiệu các



tượng «Thương mại» đầu Slide sẽ xuất hiện đoạn phim liên kết phần



tranh ảnh,bảng

số liệu, biểu đồ,

lược đồ về các

hoạt động nội



chạy ảnh).

Yêu cầu HS quan sát kỹ đoạn phim, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ và

kiến thức hiểu biết từ thực tế để phát hiện kiến thức của nội dung phần



9



thương, ngoại



Nội thương và Ngoại thương và điền kiến thức vào phiếu học tập của



thương.



nhóm.



- Nêu yêu cầu

của hoạt động

nhóm và phiếu

học tập.



10



Nhóm 1- 3: Hồn thành phiếu học tập số 1

Nhóm 2 - 4: Hoàn thành phiếu học tập số 2

- HS thảo luận xong - Đại diện các nhóm trình bày kết quả:

Slide 9: Chuẩn



HS trình bày - GV ghi các ý chính lên bảng đen.



xác các kiến



1. Nội thương:



thức của nhóm



*Tình hình phát triển:



1-3 (phiếu học

tập số 1)



- Hàng hóa phong phú, đa dạng và tự do lưu thơng.

- Cả nước là một thị trường thống nhất.

- Chợ là hình thức phổ biến.

- Thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia, nhất là kinh tế tư nhân..

*Phân bố:

Hoạt động thương mại khác nhau giữa các vùng trong cả nước:

- Đông Nam Bộ, ĐBSCL, ĐBSH tập trung hoạt động thương mại cao.

- Tây Nguyên các hoạt động thương mại kém phát triển.

- Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh là 2 trung tâm thương mại lớn và đa dạng

nhất cả nước.

Trong quá trình HS trình bày kiến thức về nội thương GV nêu một số

câu hỏi:

11



CH: Thành phần kinh tế nào giúp nội thương phát triển mạnh nhất?

CH: Những thay đổi căn bản của hoạt động nội thương hiện nay là gì?

(hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại ngày càng nhiều ở khắp các địa

phương..)

CH: Tại sao nội thương phát triển mạnh nhất ở Đông Nam Bộ trong khi

Tây Nguyên kém phát triển?

CH: Vì sao Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm thương mại lớn và

đa dạng nhất cả nước?

Slide 10:

Chuẩn xác các



CH: Ngành nội thương hiện nay còn gặp những khó khăn gì?..

2. Ngọai thương:



kiến thức của



*Vai trò :



nhóm 2 - 4



- Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất nước ta.



(phiếu học tập



- Giải quyết đầu ra cho các sản phẩm.



số 2)



- Đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất.

- Cải thiện đời sống nhân dân...

*Các mặt hàng xuất khẩu:

- Hàng công nghiệp nặng và khống sản: than, dầu thơ..

- Hàng cơng nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp: dệt, may, đồ da…

- Hàng nông, lâm, thủy sản: gạo, cà phê,cao su, cá, tơm..

*Các mặt hàng nhập khẩu:

- Tư liệu, máy móc, thiết bi..

- Nguyên, nhiên liệu.

- Hàng tiêu dùng…

*Thị trường buôn bán.

- Đa phương hóa.

- Quan hệ bn bán chủ yếu vói các nước Châu Á - TBD (Nhật Bản,

Hàn Quốc, Trung Quốc, Asean)

- Châu Âu, Bắc Mỹ ngày càng tiêu thụ nhiều hàng hóa VN.

Trong q trình HS trình bày kiến thức phần Ngọai thương GV nêu



12



câu hỏi:

CH: Em có nhận xét gì về các mặt hàng xuất khẩu và các mặt hàng nhập

khẩu nước ta? (Xuất khẩu hàng thô, cán cân XNK chênh lệch lớn,

dẫn đến tình trạng nhập siêu...)

CH: Các mặt hàng nhập khẩu hiện nay của nước ta có khác gì so với

trước đây?

( Máy móc, thiết bị nhập số lượng ít hơn, nhập máy móc hiện đại thay

đổi một số máy cũ giúp đổi mới công nghệ..)

GV liên hệ thực tế:

Trong những năm gần đây nước ta xuất khẩu mỗi năm trên 7 triệu tấn

gạo, đứng thứ nhất, nhì thế giới...

CH: Dựa vào biểu đồ xuất nhập khẩu hàng hóa từ 2001- 2012 hãy:

Nhận xét giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa qua các năm ở nước ta?

CH:



Em hiểu nhập siêu là gì?



CH:



Ý nghĩa của việc xuất khẩu lao động hiện nay?



CH: Vì sao thị trường của ta chủ yếu là các nước Châu Á TBD?

CH: Hoạt động ngoại thương của nước ta hiện nay gặp những khó

khăn gì?

*Tích hợp mơn Giáo dục cơng dân:

- HS phân tích biểu đồ xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta qua các

năm để biết được hoạt động xuất nhập khẩu nước ta có bước phát triển

mạnh mẽ.

- HS phân tích lược đồ thể hiện kim ngạch bn bán giữa Việt Nam

với các nước và vùng lãnh thổ để biết thị trường xuất nhập khẩu ngày

càng mở rộng.

CH: Ý nghĩa của việc xuất khẩu lao động hiện nay?

CH: Vì sao thị trường của ta chủ yếu là các nước Châu Á TBD?

Vận dụng kiến thức môn Giáo dục công dân (lớp 9) HS nhận xét và



13



hiểu biết thêm mối quan hệ hợp tác giữa nước ta với khu vực và thế giới,

và từ đó trình bày các kiến thức theo yêu cầu của câu hỏi.

II. Du lịch.

1. Ý nghĩa:

Hoạt động 3: (2 phút) Cá nhân

Slide 12:

Du lịch

- Ý nghĩa.



CH: Dựa vào vốn hiểu biết hãy nêu ý nghĩa của hoạt động du lịch đối

với sự phát triển kinh tế và đời sống của nước ta?

*Tích hợp Mơn Văn học:

- GV nêu câu hỏi:

CH: Em nào đã được bố, mẹ cho đi Du lịch?

CH: Cảm xúc của em khi được đến tham quan những địa danh du lịch

nổi tiếng ở nước ta?

- HS kể tên các địa điểm du lịch đã được đến và trình bày cảm xúc của

mình của mình khi được đi tham quan du lịch. Các em ca ngợi về vẻ

đẹp và các giá trị của những nơi đã được đến tham quandu lịch...

Như vậy GV đã đưa các em trở về với các kiến thức Văn học để vận dụng

cho bài học Địa lý: Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích

lịch sử, di tích cách mạng, các cơng trình sáng tạo của con người... kết

tinh các giá trị nhân văn vô giá. Có thể sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu

con người

2. Phân loại tài nguyên du lịch:



- Phân loại TN

du lịch: Kết nối

Videoclip «Du

lịch Việt Nam »



14



Hoạt động 4: (6 phút) Cả lớp

- GV cho HS xem đoạn phim Videoclip về “Du lịch Việt Nam”.

(Kết nối video qua Powerpoint: nháy chuột vào biểu tượng kết nối sẽ

xuất hiện đoạn phim)

Yêu cầu HS xem và nhận biết được cảnh nào trong đoạn phim là tài

nguyên du lịch tự nhiên, những cảnh nào là tài ngun du lịch nhân văn.

*Tích hợp mơn Âm nhạc:

HS vừa nghe bài hát vừa xem hình ảnh về các phong cảnh đất nước Việt

Nam từ Bắc vào Nam, các cơng trình kiến trúc, các di tích lịch sử.

Kiến thức Âm nhac ở đây được thể hiện từ cái hay của lời bài hát kết

hợp với cảnh đẹp của phong cảnh quê hương đất nước đó làm cho HS có

thêm cảm xúc, và từ đó tạo được độ lắng đọng trong tâm trí HS về các

tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.

*Tích hợp mơn Mỹ thuật:

GV có thể nêu một số câu hỏi:

CH: Em hãy phân tích những nét đẹp của các cơng trình kiến trúc của

nước ta qua việc quan sát những bức ảnh trên?

- Học sinh trình bày được các cơng trình kiến trúc của nước ta có những

vẻ đẹp đặc sắc về cấu trúc, về kỹ nghệ điêu khắc tinh xảo, kỹ thuật tạo

hình đặc sắc và cách xây dựng độc đáo.

CH: Cố Đơ Huế là cơng trình kiến trúc được xây dựng theo kiểu kiến

trúc nào?

- Vận dụng kiến thức Mỹ thuật đã học HS có thê hiểu được Cố Đô Huế

được xây dựng theo kiểu kiến trúc cổ Trung Hoa (Trong khi đó nhiều

cơng trình kiến trúc nước ta được xây dựng theo kiểu kiến trúc của

Pháp...)

Đó chính là GV đã hướng dẫn HS đưa kiến thức môn Mỹ thuật vào bài

học Địa lý.



15



Hoạt động 5: Cặp đôi chơi trò chơi (2 phút).

- Để kiểm tra việc hiểu biết về các tài nguyên du lịch nhân văn và du

lịch tự nhiên của nước ta GV tổ chức một trò chơi

Slide 14-15:

Trò chơi cặp

đơi: đốn - đố.



Tổ chức trò chơi: 2 phút. (Trò chơi này có hiển thị đồng hồ đếm ngược,

mỗi cặp HS thời gian 1 phút).

Chọn 2 cặp đôi lên bảng (1cặp nhận biết tài nguyên du lịch tự nhiên,

1 cặp nhận biết tài nguyên du lịch nhân văn)

Mỗi cặp: - Một HS được quan sát các hìh ảnh và các thơng tin GV cho

sẵn phải diễn tả bằng lời nói, hành động cử chỉ...

- HS kia khơng được nhìn các thơng tin mà chỉ được nghe và quan sát

diễn tả của bạn để đốn ra đó là tài nguyên du lịch gì và ở đâu.

- Như vậy: Ngoài kiến thức trong đoạn Videoclip, kiến thức qua trò

chơi, học sinh có thể nêu thêm các tiềm năng du lịch khác bằng sự hiểu

biết của các em.



16



- Sau khi xem phim và tham gia trò chơi, kết hợp các kiến thức hiểu biết

qua thực tế HS trình bày được các kiến thức về tài nguyên Du lịch tự

Slide 16: Phân

loại nhóm TN



nhiên và nhân văn bao gồm những loại:

*Tài nguyên du lịch tự nhiên:



du lịch TN, và



+ Phong cảnh đẹp.



+ Khí hậu tốt



nhóm TNDL



+ Động thực vật q hiếm



+ Bãi tắm tốt...



nhân văn

(phần này GV



*Tài nguyên du lịch nhân văn:

+ Cơng trình kiến trúc.



ghi bảng)



+ Di tích lịch sử.

+ Lễ hội dân gian, làng nghề truyền thống…

*Tích hợp Mơn Lịch sử:

- Các di sản văn hóa thế giới Cố đơ Huế, Di tích Mỹ Sơn, Phố cổ Hội

An…

- Các di tích lịch sử cách mạng: Điện Biên Phủ, Dinh Độc Lập, Hang

Pắc Bó, Cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi...

- Các cơng trình kiến trúc: Chùa Tây Phương, Tháp Chàm, phố cổ Hội

An, Cố đô Huế, Văn miếu Quốc Tử Giám...

- Thăng Long - Hà Nội

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Thiết bị dạy học.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×