Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.10: Thống kê kết quả xếp loại nam sinh viên năm thứ nhất với tiêu chuẩn thể lực của học sinh - sinh viên lứa tuổi 18 (n=100)

Bảng 3.10: Thống kê kết quả xếp loại nam sinh viên năm thứ nhất với tiêu chuẩn thể lực của học sinh - sinh viên lứa tuổi 18 (n=100)

Tải bản đầy đủ - 0trang

76



- Sinh viên nam năm thứ nhất khi mới nhập trường hầu hết xếp loại

“đạt” (64,5%) và tỷ lệ xếp loại “tốt” rất ít (12,17%), tỷ lệ xếp loại “khơng đạt”

vẫn còn rất lớn (23,33% ).

- Sau 4 tháng học tập tỷ lệ “đạt” có sự tăng thành tích (65,83%) và tỷ lệ

sinh viên đạt tiêu chí “tốt” tăng cao chiếm (20,%) và tỷ lệ “khơng đạt” giảm

xuống còn (14,17 %), điều này hoàn toàn phù hợp với nhịp tăng trưởng.

3.3.3 Bàn luận hiệu quả ứng dụng các bài tập phát triển TLC cho

nam sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Tiền Giang

 Kế hoạch tập luyện cho nam sinh viên năm thứ nhất vào giờ học

GDTC chính khóa

Kế hoạch học tập:

Đối tượng học tập là 100 nam sinh viên học theo chương trình GDTC

hiện hành của trường và ứng dụng các bài tập phát triển TLC mà đề tài đã lựa

chọn.

Thời gian học tập: Từ tháng 09/2015 đến 12/2015. (4 tháng), tổng 16

tuần, mỗi tuần 2 giáo án, mỗi giáo án 2 tiết (mỗi tiết 50 phút). Ngày tập cụ thể

theo kế hoạch trường đề ra.

Kiểm tra đánh giá: Kiểm tra trước và sau thực nghiệm bằng các test

kiểm tra các chỉ tiêu thể lực theo QĐ 53 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nội dụng của giáo án:

Trong mỗi giáo án, tùy theo điều kiện cụ thể sẽ ưa tiên chọn các bài tập

theo thứ tự:

- Bài tập phát triển tố chất mềm dẻo.

- Bài tập phát triển sức nhanh – khả năng phối hợp vận động.

- Bài tập phát triển sức mạnh, sức mạnh tốc độ.

- Bài tập phát triển sức bền tốc độ.

- Bài tập phát triển sức bền chung.

Trong đó, bài tập phát triển tố chất mềm dẻo được đưa vào phần đầu

của buổi tập, các bài tập phát triển tố chất khác được thực hiện cuối mỗi buổi

tập. Phần còn lại giữa mỗi buổi tập là nội dung chương trình nội khóa GDTC.



77



Lượng vận động và phương pháp tập luyện cho mỗi buổi tập

Phân phối hệ thống các bài tập và thời gian thực hiện

Gồm 16 bài tập được đưa vào chương trình giảng dạy theo phân phối

chương trình mơn GDTC dành cho nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại

học Tiền Giang năm học 2014 - 2015.

Thời gian áp dụng các BTTL chung: 20 - 25 phút cuối phần cơ bản của

mỗi buổi học GDTC nội khóa.

 Đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập phát triển TLC cho nam

sinh viên năm thứ nhất sau thời gian thực hiện chương trình GDTC nội

khóa

1. Đánh giá sự phát triển thể lực chung của nam sinh viên năm thứ

nhất Trường Đại học Tiền Giang

Sau 4 tháng thực hiện chương trình GDTC theo quy định của trường và

áp dụng các bài tập đề tài đã lựa chọn. Đề tài tiến hành kiểm tra lại các chỉ

tiêu nhằm đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập tác động đến sự phát triển

TLC cho các sinh viên nam năm thứ nhất của trường vào cuối năm học thông

qua nhịp tăng trưởng.

Sau thực nghiệm ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều có sự tăng trưởng, có

6/6 chỉ tiêu có sự tăng trưởng mang ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P <

0.05, do có ttính > tbảng . Trong đó chỉ tiêu có nhịp tăng trưởng cao nhất là chỉ

tiêu: Nằm ngửa gập bụng (lần) (W% = 16.28%), chỉ tiêu có nhịp tăng trưởng

thấp nhất là: Chạy con thoi 4x10m (s) (W% = -1.61%).

2. So sánh sự phát triển TLC của nam sinh viên năm thứ nhất của

Trường Đại học Tiền Giang với QĐ 53.

Để tiến hành đánh giá mức độ phát triển TLC của nam sinh viên năm

thứ nhất, đề tài so sánh giá trị trung bình 06 test kiểm tra đã thực hiện của sinh

viên nam năm nhất sau 4 tháng hoc tập với tiêu chuẩn đánh giá thể lực học

sinh - sinh viên của Bộ giáo dục và Đào tạo (QĐ 53).



78



Qua bảng 3.9, mức độ phát triển TLC của nam sinh viên năm thứ nhất,

đề tài so sánh giá trị trung bình 06 test kiểm tra đã thực hiện của sinh viên

nam năm nhất sau 4 tháng hoc tập với tiêu chuẩn đánh giá thể lực học sinh sinh viên của Bộ giáo dục và Đào tạo ( theo QĐ 53). Ta thấy hầu hết các chỉ

tiêu thể lực của sinh viên nam năm nhất sau 4 tháng hoc tập đều nằm ở mức

độ đạt.

 Xếp loại thể lực của nam sinh viên năm thứ nhất của Trường Đại

học Tiền Giang theo QĐ 53

Sau 4 tháng thực hiện đề tài đã thống kê kết quả phân loại sinh viên

nam năm nhất Trường Đại học Tiền Giang theo tiêu chuẩn thể lực chung của

Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo QĐ 53) cho thấy thể lực chung của nam sinh viên

năm thứ nhất của Trường Đại học Tiền Giang sau 4 tháng có sự phát triển rõ rệt.

- Sinh viên nam năm thứ nhất khi mới nhập trường hầu hết xếp loại

“đạt” (64,5%) và tỷ lệ xếp loại “tốt” rất ít (12,17%), tỷ lệ xếp loại “khơng đạt”

vẫn còn rất lớn (23,33% ).

- Sau 4 tháng học tập tỷ lệ “đạt” có sự tăng thành tích (65,83%) và tỷ lệ

sinh viên đạt tiêu chí “tốt” tăng cao chiếm (20,%) và tỷ lệ “khơng đạt” giảm

xuống còn (14,17 %), điều này hồn toàn phù hợp với nhịp tăng trưởng.



79



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài rút ra những kết luận sau:

1. Thực trạng TLC (khi mới nhập trường) của nam sinh viên năm thứ

nhất Trường Đại học Tiền Giang, sau khi tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu đánh

giá thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ - BGDĐT của Bộ GD & ĐT cho

thấy là tương đối đồng đều; loại “đạt” chiếm tỷ lệ 64,5% , loại “tốt” chỉ đạt

12,17%, loại “không đạt” chiếm tỷ lệ rất lớn 23,33%.

2. Đề tài đã lựa chọn được 5 nhóm các bài tập và 16 bài tập phát triển

thể lực chung cho nam sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Tiền Giang.

3. Sau 4 tháng học tập, thể lực nam sinh viên năm thứ nhất có sự tăng

trưởng so với ban đầu; căn cứ các chỉ tiêu đánh giá thể lực và xếp loại theo

QĐ 53 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sinh viên loại “đạt” chiếm tỷ lệ 65,83% ,

loại “tốt” tăng đáng kể với tỷ lệ 20,% và loại “không đạt” giảm xuống chỉ còn

14,17 % so với TLC ban đầu. Như vậy các bài tập phát triển thể lực chung mà

đề tài xây dựng và lựa chọn phù hợp và có hiệu quả đối với nam sinh viên

năm thứ nhất Trường Đại học Tiền Giang.

KIẾN NGHỊ

1. Chương trình GDTC đang ứng dụng cho nam sinh viên năm thứ nhất

Trường Đại học Tiền Giang hiện nay là phù hợp. Tuy nhiên, chương trình cần

phải có sự điều chỉnh lại tỷ lệ cho hợp lý hơn giữa phần học GDTC với các

bài tập phát triển TLC.

2. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng giảng dạy cho nam sinh

viên những khóa tiếp theo của Trường và làm tài liệu tham khảo cho các

trường có đào tạo các ngành kinh tế, quản tri kinh doanh.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1970), Chỉ thị sổ 180/CT-TW về công tác



thể dục thể thao.

2. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1994), Chỉ thị sổ 36/CT-TW về công tác



TDTT trong giai đoạn mới.

3. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1958), Chỉ thị sổ 106/CT-TW “Vận động



quần chúng tham gia ngày càng nhiều vào phong trào TDTT nhất là các

trường học, nhà máy, bộ đội, cơ quan”.

4. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2002), Chỉ thị sổ 17/CT-TW về công tác



TDTT trong giai đoạn mới.

5.



Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Chương trình mục tiêu cải tiến, nâng



cao chất lượng giáo dục - sức khỏe phát triển và bồi dưỡng nhân tài thể thao

học sinh sinh viên trong nhà trường các cấp giai đoạn 1995 - 2000.

6.



Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục thế



chất trong các trường Đại học, Cao đẳng theo quy trình đào tạo mới, 2

-1994. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định sổ 931/RLTT ban hành quy chế

về công tác giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp, ngày 29/04/1993.

7.



Lê Thiết Can,“Giáo trình giảng dạy xã hội học - Xã hội học TDTT -



Điều tra Xã hội học TDTT năm 2005”.

7. Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp (1983), “Lý luận và phương



pháp huấn luyện thể thao”, NXB TDTT Tp.HCM.

8. Lê Bửu (1995), Bác Hồ với Thể dục Thể thao Việt Nam, NXB Hà Nội.

9. Dương Nghiệp Chí (2005), Điều tra đánh giá tình trạng thể chất và xây



dựng hệ thống tiêu chuẩn thể lực chung của người Việt Nam giai đoạn II, từ

21 đến 60 tuổi, Hà Nội.

10. Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Danh Thái (2003), Thực trạng thể chất



người Việt Nam từ 6 -20 tuổi, NXB TDTT Hà Nội.

11. Dương Nghiệp Chí (2005), Đo lường thể thao, Hà Nội,

12. Đặng Văn Chung (1979), Sức khỏe và bảo vệ sức khỏe, NXB Y Học, Hà Nội.

13. Lương Kim Chung (1998),“Suy nghĩ về sự phát triển thể chất đối với



nguồn lao động tương lai”, Tuyến tập nghiên cứu khoa học thế dục thế thao,

NXB Hà Nội.

14. Nguyễn Ngọc Cừ, Dương Nghiệp Chí (2001), Nâng cao tầm vóc của cơ



thể người, Tài liệu chuyên đề số 1 và 2, Viện Khoa học TDTT Hà Nội.

15. Hồng Cơng Dân, Dương Nghiệp Chí (2006),“Xây dựng tiêu chuẩn rèn



luyện thân thể mới cho học sinh và sinh viên Việt Nam”, Tạp chí Khoa học

TDTT số 4/2006, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.

16. D. Harre (1996), Học thuyết huấn luyện (Trương Anh Tuấn - Bùi Thế



Hiển dịch), NXB TDTT Hà Nội.

17. Bùi Quang Hải (2003), “Nghiên cứu đặc điểm phát triển thể chất một số



vấn đề cấp bách trong những năm đầu thế kỷ XXI”, Tạp chí Khoa học TDTT

số 2/2003, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.

18. Nguyễn Trọng Hải, Vũ Đức Thu (2001), “Nghiên cứu đánh giá thực



trạng phát trỉến các tổ chất thể lực của sinh viên ”, Tuyển tập nghiên cứu

khoa học giáo dục thể chất, sức khỏe trong trường học các cấp, NXB TDTT

Hà Nội.

19. Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 1992 (1998),



NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

20. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (2003), Sinh lý học TDTT, NXB TDTT



Hà Nội.

21. Tống Ngọc Hiệp (1997), “Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể



lực cho nam sinh viên Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng”, Luận văn

thạc sĩ, 2009.



22. Nguyễn Văn Hùng (2001), “Công tác giáo dục thể chất trong các trường



ĐH,CĐ tại TPHCM - Hiện trang và giải pháp”,Tạp chí Khoa học TDTT số

2/2001, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.

23. Nguyễn Thị Việt Hương (1999), “Tìm hiểu năng lực thể chất của sinh



viên nam-nữ khóa 1997 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM”, Luận

văn thạc sĩ giáo dục học.

24. Nguyễn Thành Lâm (2010), Đo lường thể dục thể thao, Bài giảng cao



học.

25. Lê Văn Lẫm, Phạm Trọng Thanh (2000), Tổng quan về giáo dục thể chất



ở một số nước trên thế giới, NXB TDTT Hà Nội.

26. Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu, Nguyễn Trọng Hải (2000), “Đánh giá sự phát



triển thể chất của sinh viên thuộc các ngành nghề khác nhau”, Thông tin

khoa học TDTT số 8/2000, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.

27. Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu, Nguyễn Trọng Hải, Vũ Bích Huệ (2000),



“Đánh giá thực trạng phát triển thể chất của học sinh - sinh viên trước thềm

thế kỷ XXI”, NXB TDTT Hà Nội.

28. Lê Văn Lẫm (2001), Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳ



cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB TDTT Hà Nội.

29. Luật giáo dục (2005), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội..

30. Novikop - Matveep (1990), Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất,



tập 1 và 2 (Lê Văn Lẫm - Phạm Trọng Thanh dịch), NXB TDTT Hà Nội.

31. Phan Hồng Minh, Lê Quý Phượng (2002), “Một số suy nghĩ về sức khỏe



Tâm - Thể trong thế kỷ mới, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.

32. Lê Nguyệt Nga (2002), Phương pháp đánh giá trình độ tập luyện, Bài



giảng cao học.

33. Nguyễn Phúc Nguyện (2006), “Phong trào TDTT trong một sổ trường



Đại học công lập ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay: Thực trạng và giải



pháp quản lý”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học.

34. Lê Quý Phượng, Đặng Quốc Bảo (2005), Cở sở y sinh học của tập luyện



thể dục thể thao vì sức khỏe, NXB TDTT Hà Nội.

35. Đặng Thị Kim Quyên (2007), “Nghiên cứu hiệu quả một sổ bài tập thể



dục cho sinh viên nữ có thể lực yếu ở Trường Đại học cần Thơ”, Luận văn

thạc sĩ giáo dục học.

36. Nguyễn Xuân Sinh (1999), Phương pháp nghiên cứu khoa học Thế dục



Thể thao, NXB TDTT Hà Nội.

37. Nguyễn Xuân Sinh (2009), Hướng dẫn chuẩn bị luận văn khoa học, Bài



giảng cao học.

38. Nguyễn Xuân Sinh (1999), Lịch sử Thể dục thể thao, NXB TDTT Hà



Nội.

39. Nguyễn Thị Việt Hương (1999) “Tìm hiểu năng lực thể chất của sinh



viên nam - nữ khóa 1997 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM”.

Luận văn Thạc sĩ giáo dục học.

40. Vũ Đức Thu, Vũ Bích Huệ (1996), “Thực trạng phát triển thể chất học



sinh - sinh viên ”.

41. Vũ Đức Thu, Nguyễn Trương Tuấn (1995), Lý luận và phương pháp giáo



dục thể chất, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1995.

42. Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2000), Lý luận và phương pháp Thể dục



Thể thao, NXB TDTT Hà Nội.

43. Trịnh Quốc Trung (2005), “Nghiên cứu xây dựng một sổ giải pháp nâng



cao hiệu quả giáo dục thể chất tại Trường Đại học Mở Bán Công Thành phổ

Hồ Chí Minh giai đoạn 2003 - 2005 ”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học.

44. Tuyển tập Hồ Chí Minh (1994), Tập 4 trang 122, NXB Sự thật, Hà Nội.

45. Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, y tế trường học, NXB



TDTT Hà Nội, 2006.



46. Tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Ban



hành kèm theo quyết định số 53/2008/QĐ – BGD ĐT năm 2008 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

47. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần VIII, NXB Sự thật, Hà Nội.

48. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần IX, NXB Sự thật, Hà Nội.

49. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần X, NXB Sự thật, Hà Nội.

50. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần XI, NXB Sự thật, Hà Nội.



Phụ lục 1:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do -Hạnh phúc



PHIẾU PHỎNG VẤN

(Hệ thống Bài tập)



Kính gửi Ông (bà):……………………………………………………………..

Chức vụ:………………………………………………………………………..

Đơn vị công tác:…………………………………………………......................

Thâm niên công tác:...........................................................................................

Để giúp chúng tôi: “Nghiên cứu bài tập phát triển thể lực chung cho

nam sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Tiền Giang sau một năm học

tập”.

Chúng tơi kính gửi đến Ông (bà) phiếu phỏng vấn này, hy vọng bằng

kinh nghiệm và lòng nhiệt thành của Ơng (bà) sẽ đóng góp cho chúng tôi

những ý kiến quý báu, giúp chúng tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu:

Rất mong được sự giúp đỡ của Ông (bà).

Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác giúp đỡ của Ông (bà).

Hướng dẫn cách ghi: Ông (bà) đánh dấu (X) vào những ô phù hợp với ý

kiến của mình.

Đồng ý



Khơng đồng ý



1. Bài tập với tạ ở các tư thế khác nhau

Đồng ý

Không đồng ý

2. Bài tập theo cơ chế đẳng trương (Ke bụng, giữ tạ, gập thân trên xà, gập

bụng)

Đồng ý

Không

3. Bài tập nhảy bục

Đồng ý

Không

4. Bài tập ném đẩy theo các hướng khác nhau

Đồng ý

Không

5. Bài tập chạy cự ly ngắn tốc độ

Đồng ý

Không

6. Bài tập tiếp sức vượt chướng ngại vật

Đồng ý

Không

7. Bài tập sử dụng các trò chơi vận động mang tính tập thể

Đồng ý

Khơng

8. Bài tập tang độ linh hoạt của khớp (quay, đá lăng)

Đồng ý

Không

9. Bài tập chạy với cự ly trung bình

Đồng ý

Khơng

10.

Bài tập chạy việt dã cự ly 3000 – 5000m

Đồng ý

Không

11.

Bài tập nằm sấp chống đẩy

Đồng ý

Không

12.

Bài tập nằm ngữa gập bụng

Đồng ý

Không

13.

Bài tập nhảy dây

Đồng ý

Không

14.

Đứng lên ngồi xuống tốc độ

Đồng ý

Không

15.

Bật nhảy co gối trên cát

Đồng ý

Không

16.

Nằm sấp co cơ lung

Đồng ý

Không

17.

Bật di chuyển



đồng ý

đồng ý

đồng ý

đồng ý

đồng ý

đồng ý

đồng ý

đồng ý

đồng ý

đồng ý

đồng ý

đồng ý

đồng ý

đồng ý

đồng ý



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.10: Thống kê kết quả xếp loại nam sinh viên năm thứ nhất với tiêu chuẩn thể lực của học sinh - sinh viên lứa tuổi 18 (n=100)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×