Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dựa trên cơ sở các test đánh giá trình độ thể lực của Bộ GD & ĐT chúng tôi nhận thấy thành tích thể lực chung của nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang nằm ở mức đạt chiếm 50% và chưa đạt chiếm 50%.

Dựa trên cơ sở các test đánh giá trình độ thể lực của Bộ GD & ĐT chúng tôi nhận thấy thành tích thể lực chung của nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang nằm ở mức đạt chiếm 50% và chưa đạt chiếm 50%.

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



3.2. Lựa chọn và ứng dụng các bài tập phát triển thể lực chung cho nam

sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Tiền Giang

3.2.1. Nghiên cứu xác định nguyên tắc lựa chọn các bài tập nhằm

phát triển thể lực chung cho nam sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học

Tiền giang

Đề tài tiếp tục phỏng vấn các đối tượng về căn cứ lựa chọn các bài tập

phát triển thể lực chung ứng dụng trong quá trình giảng dạy các nhóm bài tập

được lựa chọn phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc 1: Các BTTL chung được xây dựng với nội dung và hình

thức phù hợp với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.

Nguyên tắc 2: Các BTTL chung được sử dụng một cách khoa học để

phát triển những tố chất cần thiết cho sinh viên và các phương pháp và hình

thức tập luyện phù hợp với đối tượng và điều kiện thực tiễn.

Nguyên tắc 3: Các bài tập được lựa chọn phải được thực hiện theo

nguyên tắc: động tác từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, lượng vận động

tăng từ ít đến nhiều, từ nhẹ đến nặng.

Nguyên tắc 4: Khối lượng và cường độ vận động của bài tập lựa chọn

phải phù hợp với đối tượng tập luyện và điều kiện thực tiễn.

Từ nhận định trên, đề tài tiến hành phỏng vấn các chuyên gia về các

nguyên tắc lựa chọn bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho nam sinh viên

Trường Đại Tiền Giang. Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.3.



59



Bảng 3.3: Kết quả phỏng vấn các nguyên tắc lựa chọn bài tập nhằm phát

triển thể lực chung cho nam sinh viên Trường Đại học Tiền Giang (n=30)

TT

1



Các nguyên tắc

Các bài tập TLC được xây dựng với nội dung và hình

thức phù hợp với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.



Kết quả trả lời

Số người Tỷ lệ %

30



100



23



76.67



27



90



22



73.33



Các bài tập TLC được sử dụng một cách khoa học để

2



phát triển những tố chất cần thiết cho sinh viên và các

phương pháp và hình thức tập luyện phù hợp với đối

tượng và điều kiện thực tiễn.

Các bài tập được lựa chọn phải được thực hiện theo



3



nguyên tắc: động tác từ dễ đến khó, từ đơn giản đến

phức tạp, lượng vận động tăng từ ít đến nhiều, từ nhẹ

đến nặng.

Khối lượng và cường độ vận động của bài tập lựa



4



chọn phải phù hợp với đối tượng tập luyện và điều

kiện thực tiễn.

Qua bảng 3.3, cho thấy:



Các chuyên gia và giảng viên đều lựa chọn 4 nguyên tắc trên chiếm tỷ

lệ cao từ 73.33 % đến 100%.

3.2.2. Các bước tiến hành xây dựng các bài tập phát triển thể lực

chung cho nam sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Tiền Giang

Để xây dựng hệ thống các bài tập ứng dụng vào chương trình GDTC

phát triển thể lực nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang đề

tài tiến hành các bước sau:

Bước 1: Sử dụng phương pháp phân tích cơ sở khoa học tài liệu tham

khảo;



60



Phân tích và tổng hợp hệ thống các bài tập thông qua các nguồn tài liệu

tham khảo chuyên môn, đề tài đã xác định cơ sở lý luận của nội dung và yêu

cầu đối với các bài tập lựa chọn dễ thực hiện, phù hợp với lứa tuổi sinh viên,

phát triển đầy đủ các tố chất vận động và phát triển toàn diện nhằm phát triển

thể lực cho nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang.

Bước 2: Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng hệ thống các bài tập nhằm

phát triển thể lực chung cho sinh viên tại các trường Đại học, Cao đẳng;

Qua khảo sát thực trạng sử dụng hệ thống các bài tập để phát triển thể

lực tại một số trường Đại học, Cao đẳng, đề tài đã chọn lọc được các bài tập

nhằm phát triển thể lực nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền

Giang.

Bước 3: Xây dựng các bộ công cụ (phiếu phỏng vấn, điều tra khảo

sát…);

Khảo sát tài liệu và thực tiễn giảng dạy, bước đầu tổng hợp và thống kê

được các bài tập nhằm phát triển thể lực nam sinh viên năm thứ nhất trường

Đại học Tiền Giang.

Bước 4: Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia, các giảng viên, huấn

luyện viên chuyên ngành Giáo dục thể chất về mức độ phù hợp của các bài

tập.

Trước hết, đề tài tiến hành xây dựng phiếu phỏng vấn theo 2 mức độ:

Đồng ý và không đồng ý. Các test chỉ tiêu sẽ chỉ được lựa chọn nếu có trên

75% ý kiến đồng ý sử dụng của các chuyên gia, các giảng viên và các nhà

quản lý. Bên cạnh đó, trong mẫu phiếu phỏng vấn cũng có giải thích cách

thực hiện test để các chuyên gia, các giảng viên và các nhà quản lý hiểu rõ

hơn cách thức thực hiện bài tập và có sự đóng góp ý kiến chính xác hơn.

Đề tài tiến hành phỏng vấn 2 lần trên cùng một đối tượng, lần phỏng

vấn thứ nhất cách lần phỏng vấn thứ 2 là 1 tuần. Phiếu phỏng vấn được gửi



61



đến 18 chuyên gia, các giảng viên và các nhà quản lý. (lần 1 phát ra 18 phiếu,

thu về 18 phiếu; lần 2 phát ra 18 phiếu thu về 18 phiếu).

Trình độ và kinh nghiệm của người được phỏng vấn được trình bày qua

biểu đồ 3.4. và 3.5.

- Trình độ:



- Tiến sĩ: 3 người, chiếm tỷ lệ 16.7%.

- Thạc sĩ: 8 người, chiếm tỷ lệ 44.44%.

- Cử nhân: 7 người, chiếm tỷ lệ 38.88%.



Biểu đồ 3.2: Trình độ người được phỏng vấn

- Thâm niên công tác:

Trên 15 năm: 4 người, chiếm tỷ lệ 22.22%.

10 – 15 năm: 7 người, chiếm tỷ lệ 38.88%.

5 – 10 năm: 4 người, chiếm tỷ lệ 22.27%.

Dưới 5 năm: 3 người, chiếm tỷ lệ 16.67%.



62



Biểu đồ 3.3: Thâm niên công tác người được phỏng vấn

Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.4.

Bảng 3.4: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các bài tập phát triển thể lực chung

cho nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang

Lần 1(n=18)

TT



Bài tập



1



Bài tập với tạ ở các tư thế khác nhau

Bài tập theo cơ chế đẳng trương (Ke

bụng, giữ tạ, gập thân trên xà, gập

bụng)

Bài tập nhảy bục

Bài tập ném đẩy theo các hướng khác

nhau

Bài tập chạy cự ly ngắn tốc độ

Bài tập tiếp sức vượt chướng ngại vật

Bài tập sử dụng các trò chơi vận động

mang tính tập thể

Bài tập tăng độ linh hoạt của khớp

(quay, đá lăng)



2

3

4

5

6

7

8



Lần 2(n=18)



N



%



N



%



14



77.78



15



83.33



14



77.78



14



77.78



16



88.89



17



94.44



15



83.33



15



83.33



17

15



94.44

83.33



18

16



100.00

88.89



17



94.44



18



100.0



8



44.44



9



50.00



63



Lần 1(n=18)

TT



Bài tập



9



Bài tập chạy với cự ly trung bình

Bài tập chạy việt dã cự ly 3000 –

5000m

Bài tập nằm sấp chống đẩy

Bài tập nằm ngữa gập bụng

Bài tập nhảy dây

Đứng lên ngồi xuống

Bật nhảy co gối

Nằm sấp co cơ lưng

Bật di chuyển

Bài tập ép dẻo, chạy dzích dzắc



10

11

12

13

14

15

16

17

18



Lần 2(n=18)



N



%



N



%



16



88.89



17



94.44



13



72.22



13



72.22



17

15

16

14

15

14

15

16



94.44

83.33

88.89

77.78

83.33

77.78

83.33

88.89



17

16

16

15

16

15

16

17



94.44

88.89

88.89

83.33

88.89

83.33

88.89

94.44



Ghi chú: N là số người được phỏng vấn

- Lần 1, n = 18 tương ứng với điểm tối đa là 100 điểm mỗi bài tập

- Lần 2, n = 18 tương ứng với điểm tối đa là 100 điểm mỗi bài tập

- Các bài tập tô đậm đạt trên 75% được chúng tôi lựa chọn

Đề tài tiến hành kiểm định Wilcoxon để đảm bảo có sự đồng nhất ý

kiến giữa 2 lần phỏng vấn. Kết quả kiểm định được trình bày qua bảng 3.5

Bảng 3.5. Kết quả kiểm định Wilconxon giữa 2 lần phỏng vấn test

Test Statisticsb



Phỏng vấn Test lần 2 - Phỏng vấn Test lần 1



Z



-1.532a



Asymp. Sig. (2-tailed)



0.268



a. Based on negative ranks.

b. Wilcoxon Signed Ranks Test

Đặt giả thiết H0: Hai trị trung bình của 2 tổng thể là như nhau.

Từ kết quả trên, ta thấy mức ý nghĩa quan sát của kiểm định giữa hai

lần phỏng vấn bài tập là sig. = 0.268 > 0.05. Do đó ta chấp nhận giả thiết H 0.



64



Kết luận rút ra: Theo kiểm định Wilcoxon, có tính trùng hợp và ổn định giữa

2 lần phỏng vấn. Ở hai lần phỏng vấn, những chỉ tiêu nào trong phỏng vấn lần

thứ nhất được đánh giá cao thì lần thứ hai cũng được đánh giá cao. Trái lại,

những chỉ tiêu nào được đánh giá thấp trong lần đầu thì lần sau cũng đánh giá

thấp.

Đề tài tiến hành lựa chọn các bài tập có trên 75% tổng điểm tối đa để

lựa chọn các bài tập phát triển thể lực chung cho nam sinh viên năm thứ nhất

Ttrường Đại học Tiền Giang.

Trên cơ sở phỏng vấn hình thức các bài tập thu được từ các nguồn tài

liệu khác nhau, cũng như ý kiến của các chuyên gia, giảng viên và các nhà

quản lý chúng tôi tiến hành xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung

cho nam sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Tiền Giang năm học 2014

-2015, với 16 bài tập theo 5 nhóm các bài tập sau:

 Nhóm các bài tập phát triển tốc độ

 Bài tập 1: Chạy lặp lại cự ly 30m, 50m XPC

- Cách thực hiện: Chạy trên đường chạy có vạch xuất phát và vạch

đích.

- Khối lượng: 4 - 6 x 30m cường độ tối đa, nghỉ giữa 1 - 2 phút.

- Yêu cầu: Phản ứng nhanh, tần số nhanh, dùng sức đạp sau.

 Bài tập 2: Chạy nâng cao đùi tại chỗ tần số nhanh 10s

- Cách thực hiện: Đứng tại chỗ, khi có tín hiệu hai chân lần lượt nâng

cao lên vng góc với thân người rồi lại đạp xuống.

- Khối lượng: 3 - 4 x 10s, nghỉ giữa 1 phút.

- Yêu cầu: Nâng cao chân, guồng chân với tần số cao nhất.

 Bài tập 3: Chạy lặp lại cự ly 80m

- Cách thực hiện: Chạy trên đường chạy có vạch xuất phát và vạch đích.

- Khối lượng: 3 - 4 x 80m. Cường độ tối đa, thời gian nghỉ giữa 2 - 3p’.



65



- Yêu cầu: Với sự chú ý và sự nỗ lực tối đa.

 Nhóm các bài tập phát triển sức mạnh

 Bài tập 4: Tập bật nhảy với tay chạm bóng

- Cách thực hiện: Treo một quả bóng có độ cao khoảng 2,3m – 2,5m.

Xếp hàng dọc ở hai bên khoảng 3 - 4m, lần lượt chạy đà để bật cao tay chạm

vào bóng. Sau đó vòng lại xếp vào cuối hàng.

- Khối lượng: Mỗi người tập chạy bật đà bật nhảy 10 – 15 lần.

- Yêu cầu: Chạy đà nhanh, bật nhảy cao.

 Bài tập 5: Tập nhảy bục 30 - 40cm liên tục

- Cách thực hiện: Chọn một bục gỗ, ghế băng hoặc bệ xi măng trên sân

vận động có độ cao 30 - 40cm. Đứng hàng ngang nhảy lên xuống bục.

- Yêu cầu: Bật nhảy liên tục, sau đó đứng thẳng lên mới nhảy lùi rơi

xuống vị trí ban đầu, động tác thực hiện liên tục.

 Bài tập 6: Bài tập gánh tạ đứng lên ngồi xuống

- Cách thực hiện: Dùng tạ ngang, nặng 30kg gánh trên 2 vai, hai tay giữ

đòn tạ ngồi xuống đứng lên, khi đứng lên yêu cầu kiểng gót.

- Khối lượng: Tập lặp lại 3 - 4 tổ mỗi tổ 15 - 20 lần, nghỉ giửa 1 phút.

- Yêu cầu: Thẳng lưng, đứng lên ngồi xuống liên tục.

 Bài tập 7: Bài tập bật cóc

- Cách thực hiện: Kẻ 2 vạch cách nhau 10 - 15m . Người tập xếp hàng

ngang cách nhau 1m chống tay cạch sườn, dùng hai chân bật có đến vạch đối

diện thì quay người bật về vị trí xuất phát.

- Khối lượng: Tập lặp lại 8 - 10 lần, nghỉ giữa 30”.

- Yêu cầu: Bật cao và xa.

 Bài tập 8: Co tay xà đơn gập bụng nâng chân

- Cách thực hiện: Nhảy lên hai tay bám chắc vào xà đơn hoặc thang

đóng, duỗi thẳng người sau đó cố định thân gập chân lên vng góc với thân,

sau đó lại trở về vị trí, thân - chân duỗi thẳng.



66



- Khối lượng: Tập lặp lại 3 - 4 tổ, mỗi tổ 8 - 12 lần, nghỉ giữa 30” - 1

phút.

- Yêu cầu: Dùng sức cơ bụng và cơ lung.

 Bài tập 9: Nằm ngữa ngồi dậy

- Cách thực hiện: Phân hai nhóm ngồi xếp hàng ngang, song song và

đối diện nhau cách nhau 5m. Khi có hiệu lệnh nằm ngữa ra sau và lập tức

ngồi dậy.

- Khối lượng: Tập lặp lại 3 - 4 tổ mỗi tổ 2 phút, nghỉ giữa 30” - 1 phút.

- Yêu cầu: Động tác thực hiện liên tục.

 Bài tập 10: Nằm sấp chống đẩy

- Cách thực hiện: Hai tay rộng hơn vai, lòng bàn tay úp xuống đất.

Thực hiện co duỗi khớp khuỷa tay thân người hai chân khép thật chặt, dùng

sức co duỗi tay theo chiều lên xuống.

- Khối lượng: Tập lặp lại 3 - 4 tổ, mỗi tổ 8 - 10 lần, nghỉ giữa 30” - 1

phút.

- Yêu cầu: Động tác thực hiện đúng kỹ thuật.

 Nhóm các bài tập phát triển sức bền

 Bài tập 11: Bài tập chạy cự ly 800m, 1500m hoặc 2000m

- Cách thực hiện: Đứng tập trung ở vạch xuất phát, khi có hiệu lệnh thì

chạy vòng sân (hoặc sân bóng rổ) với cự ly 800m, 1500m hoặc 2000m.

Cường độ chạy khoảng 80 - 85% sức.

- Yêu cầu: Chạy tốc độ đều, chú ý hơi thở.

 Bài tập 12: Chạy biến tốc cự ly 400m - 600m

- Cách thực hiện: VĐV xếp hàng cách nhau 1m trước vạch xuất phát.

Khi nghe thấy hiệu lệnh sẽ dùng tốc độ chạy nhanh ra trước đến vạch mốc

hoặc cột mốc 50m thì dùng tốc độ trung bình tiếp tục lại chạy nhanh 50m, cứ

thế thay đổi nhanh chậm chạy hết cự ly 400m hoặc 600m.

- Khối lượng: 400 - 600m cường độ chạy nhanh tối đa chạy trung bình.

Cường độ 70 - 80%.



67



- Yêu cầu: Khi chạy trung bình khơng được đi bộ.

 Nhóm các bài tập phát triển linh hoạt, mềm dẻo

 Bài tập 13: Nhảy chữ thập

- Cách thực hiện: Dọc theo biên dọc của sân, dùng phấn kẻ hai đường

thẳng song song với biên dọc cách biên dọc 1m, sau đó cứ cách nhau 1m lại

kẻ một đường vng góc với 2 đường trên tạo thành 4 ô vuông cho một người

tập nối tiếp thành một dãy như hình biểu thị.

3



4



1



2



Trong mỗi 4 ô lần lượt đánh số 1, 2, 3, 4. Sinh viên sẽ lần lượt dùng

từng chân nhảy vào mỗi ô theo trình tự 1 – 2 – 3 – 4 rồi lại lặp lại.

- Khối lượng: Nhảy lặp lại 4 tổ, mỗi tổ 15” nghỉ giữa 30”.

- Yêu cầu: Lần sau nhanh hơn lần trước. Cách nhảy được nhiều ô càng

tốt song phải đúng trình tự.

 Bài tập 14: Trò chơi cướp bóng

- Cách thực hiện: Trên vạch giữa sân cứ 2m đặt 1 quả bóng. Hai đội

đứng hai bên biên ngang khi nghe thấy hiệu lệnh chạy đến vạch giữa nhặt

bóng lên dẫn về vị trí đứng ban đầu. Đối phương tìm cách giành lại bóng hợp

lệ. Nếu bên nào giành được nhiều bóng bên đó sẽ thắng.

- Khối lượng: Trò chơi tiến hành hai đợt, mỗi đợt 3 phút, nghỉ giữa 1 –

2 phút.

- Yêu cầu: Dẫn bóng cướp bóng hợp lệ.

 Bài tập15: Bài tập đá lăng

- Cách thực hiện: Bám một tay vào điểm tựa (thanh dóng, thành tường

hoặc 2 người bám vào nhau đá lăng chân trước, sau và sang ngang.

- Khối lượng: 3 x 1 phút nghỉ giữa 30”.

- Yêu cầu: Biên độ động tác lớn.



68



 Bài tập 16: Nhảy dây

- Cách thực hiện: Đứng thành hàng ngang cách nhau 1,5m chuẩn bị

cầm dây nhảy xoay cổ tay vung dây từ sau lên trên xuống dưới hai chân bật

nhảy đưa dây qua phía dưới bàn chân.

- Khối lượng: 3 x 1 phút nghỉ giữa 30”.

- Yêu cầu: Phối hợp nhịp nhàng giữa hai tay và chân.

 Nhóm các bài tập vòng tròn

Nhóm các bài tập vòng tròn nhằm nâng cao năng lực vận động (được

đề tài trình bày ở phần phụ lục 2).

3.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển thể lực chung

cho nam sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Tiền Giang

3.3.1. Kế hoạch tập luyện cho nam sinh viên năm thứ nhất vào giờ

học GDTC nội khóa

Kế hoạch học tập:

Đối tượng học tập là 100 nam sinh viên năm thứ nhất học theo chương

trình GDTC hiện hành của trường và ứng dụng các bài tập phát triển TLC mà

đề tài đã lựa chọn.

Thời gian học tập: Từ tháng 09/2015 đến 12/2015 (4 tháng), tổng 16

tuần, mỗi tuần 2 giáo án, mỗi giáo án 2 tiết (mỗi tiết 50 phút). Ngày tập cụ thể

theo kế hoạch trường đề ra.

Kiểm tra đánh giá: Kiểm tra trước và sau thực nghiệm bằng các test

kiểm tra các chỉ tiêu thể lực theo QĐ 53 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nội dụng của giáo án:

Trong mỗi giáo án, tùy theo điều kiện cụ thể sẽ ưa tiên chọn các bài tập

theo thứ tự:

- Bài tập phát triển tố chất mềm dẻo;

- Bài tập phát triển sức nhanh – khả năng phối hợp vận động;

- Bài tập phát triển sức mạnh, sức mạnh tốc độ;

- Bài tập phát triển sức bền tốc độ;

- Bài tập phát triển sức bền chung.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dựa trên cơ sở các test đánh giá trình độ thể lực của Bộ GD & ĐT chúng tôi nhận thấy thành tích thể lực chung của nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang nằm ở mức đạt chiếm 50% và chưa đạt chiếm 50%.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×